Cỏn gọi là cà pháo, trăng lao (Buôn ma thuột). Tên khoa học Solanum torvum Swartz. Thuộc họ Cà Solanaceae. A. Mò tả cây Cây nhỏ, cao 2-3m, thân ít gai, trên phủ nhiều lông hình sao mang nhiều cành mềm, có lông. Lá mọc so le, hình trứng, không đểu và lệch ở phía dưới, phiến lá dài 8-20cm, rộng 6-18cm, chia thùy nông,...

Còn gọi là cây gạo, mộc miên, gòn, roca (Cãmpuchia), ngiou (Lào), kapokier du Tonkin, kapokier du Malabar. Tên khoa học Gossampinus maỉabarica (D. G.) Merr., (Bombax malabaricunì DC., Bombax heptaphylla Cav.) Thuộc họ Gạo Bombacaceae. A. Mô tả cây Cầy gạo có thể cao tới 15m hay hơn, cành mọc ngang với những gai hình...

Còn ẹọi là cà quính, cà quánh, trap khar (Campuchia), Blou xít (Lào). Tên khoa học Soỉamim procumbens Lour. (iSolanum hainanense Hance) Thuộc họ Cà Soỉanaceae A. Mô tả cây Cà gai leo thuộc loại cây nhỡ leo, thân dài 0, 60-lm hay hơn, rất nhiều gai, cành xòa rộng, trên phủ lông hình sao. Lá hình trứng hay thuôn, phía...

Cỏn gọi lù thuỷ liểu, chi krassang tomhom (Cãmpuchia), phăk phèo (Vièntian). Tên khoa học Polygonum odoratum Lour. Thuộc họ Rau răm Polygonaceae. A. Mô tả cây Cày sống hàng năm, toàn thân rễ và lá vò đều có mùi thơm dặc biệt dễ chịu. Thân mọc bò, từ mỗi đốt mọc ra rất nhiều rẻ, có từng phần thân mọc thẳng đứng lên cao...

Còn gọi là mao từ cô. Tên khoa học Pleione bulbocodioides (Franch.) Rolfe (Coeỉogyne buỉbocodỉoìảcs Franch.). Thuộc họ Lan Orchidaceae. A. Mô tả cây Theo những tài liệu ghi chép cũ thì sơn từ cô có tên khoa học là Pleione bulbocodioides, nhưng cho tới nay vị thuớc này chỉ thấy nhập của Trung Quốc, mà theo sự điều tra...

Còn gọi là nỗ. Tèn khoa học Phyỉỉanthus reticuỉaíus Ppir. Thuộc họ Thầu dầu Euphorhiaceơe. A. Mô tả cáy Cây bụi, cành gầy mảnh, đen nhạt, đôi khi họp từng 2 đến 3 cành trên cùng một đốt, dài l0-20cm. Lá có hình dạng thay đổi, hình trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược nhọn hay tù ở hai đầu, phiến lá rấl mỏng,...

Tên khoa học Síerculia pỉatanìfoỉia L. Thuộc họ Trôm Stercuỉiaceae. A. Mô tả cây Ngô đồng là một cây to, cao. Lá xẻ thùy chân vịt, đường kính iá tới 25cm với 3 đến 5 thùy hình ba cạnh, cuống lá dài hơn phiến lá, dài tới 30cm. Những thùy rất sít nhau có khi hơi’chồng lên nhau. Hoa nhò màu vàng. Quả gổm 5 đại, mòng, dài...

Còn gọi là cỏ nút áo, smao kak kdam (Cãmupuchia). Tên khoa học Kylỉinga monocephaía Rottb. Thuộc họ Cói Cyperaceae. A. Mô tả cây Cò thân nhẵn, thân rễ mọc bò, thân cao 5- 30cm. Lá thường ngắn hơn thân, phiến lá hẹp và dài. Cụm hoa hình cầu, đường kính 8-12mm, mọc trên một cán dài hình ba cạnh, gồm nhiều hoa màu trắng,...

Còn gọỉ lồ mám đen, mắm trắng, paletuvier, manglier (Pháp). Tên khoa học Avicennia marina Vierh var. aìba Bakhuiz (mắm trắng), Avicennia marina Vierh var. rumphiana Bakhuiz. Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae. A. Mô tả cảy Cay nhỡ hay cây gỗ lớn, thường phân cành nhiều ở gốc, cao 5-25m. Những cành non lúc đầu phủ lông tơ...

Tên khoa học Cynura crepidioides Benth. Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). A. Mó tả cây Cây thuộc thảo, mọc đứng, có lông, có thể cao tới lm. Thân mập, có rãnh, khía rõ rệt. Lá dài, dày, có răng cưa to, hai mặt đều có lông. Cuống lá có cánh. Ở góc cuống lá có hai tai nhỏ trông như lá kèn. Cụm hoa đầu, đồng giao, mọc...