Còn gọi là hán phòng kỷ, quảng phòng kỷ, mộc phòng kỷ, phấn phòng kỷ, hán trung phòng kỷ. Tên khoa học (xem ờ dưới). Phòng có nghĩa là phòng ngùa, kỷ là cho mình, ý nói là vị thuốc có tác dụng phòng ngừa tật bệnh cho mình. Phòng kỷ là tên dùng để chỉ nhiều vị thuốc, nguồn gốc thực vật khác hẳn nhau. Sau đây chỉ kể một...
Là rế phơi hay sấy khô của cây Coccuỉus triiobus DC. thuộc họ Tiết dê Menispermaceae. Loại dây leo, sống lâu năm, cho những mẩu rẽ đường kính 1,5-3,5cm, cắt thành từng mẩu dài 13cm. khi bị thủy thũng thì dùng phấn phòng kỷ, còn nếu bị phong thấp thì dùng quảng phòng kỷ. Liều dùng cũng như phấn phòng kỷ Cùng với loại...
Hiện nay ở nước ta có khai thác một số rễ cây với tên phòng kỷ. Chúng tôi chưa có dịp xác định. Phòng kỷ khai thác ở Quảng Ninh không những dùng trong nước, lại còn được xuất sang Trung Quốc. Cần chú ý nghiên cứu. Qua các tài liệu cũ, ở ta có một loại dây leo gọi là dây xanh hay dây một Cocculus sarmentosus Diels thuộc...
Cỏn có tên là mắc năm ngoa (Viêntían), con go, mang nam bo (Thổ). Tên khoa học S/ixis elongaĩa Pierre. Thuộc họ Màn màn Capparidaceae. A. Mô tả cây Trứng cuốc là một loại cây bụi có cành vươn dài, nhẵn. Lá mọc so le, hình mác dài, phía đáy lá tròn, phiến lá dài 10-20cm, rộng 5-8cm, mặt trên nhẫn bóng, cứng dai, cuống...
Còn gọi là già căn, douce amère. Tên khoa học Solanum duỉcamara L. (Sola- num lyratum Thunb.). Thuộc họ Cà Sơlanaceae. A. Mò tả cây Cây nhỡ, mọc leo, thán nhẵn hay hơi có lông, thân cứng, nhưng cành mềm. Lá mọc so le có lông, lá ỏ gốc thì đơn nguyên, lá ở ngọn thì có 3 thùy không đều, dài 4-8cm, rộng 2-5cm, cuống dài...
Còn gọi lả cây sai (Hà Bắc-Sơn Động), cây thối ruột, mảy sẳn sãn (Thổ). Tên khoa học Xylopia vielana Pierre. Thuộc họ Na Anonaceae. A. Mô tả cây Dền là một cây to, cao tới 20m hay hơn. Tủy cây bị tiêu hủy ngay khi cây còn non, do đó có tên cây thối ruột. Toàn thân có lớp vỏ màu đỏ nâu tím, rất dễ bóc, có thể bóc một...
Còn gọi là vỏ dãn, vỏ doãn. Tẻn khoa học Strychnos waỉỉichiana Steud, ex DC., Sỉrychnos gauthierana Pierre (Strych- nos malơcensis Clarke). Thuộc họ Mă tiền Loganiaceae. Hoàng nàn (Cortex Strychnii gauthieranae) là vỏ thần phơi hay sấy khô của cây hoàng nàn. A. Mô tả cây Hoàng nàn là một loại cây mọc leo, cành gầy,...
Cỏn gọi là mán chỉ, đôi cầy, chàm hôi, tráng, ớt rừng, lãng ớt, mak so mát, may bi canh, mak khèn (Lào), hang chang (Mường), tomlay khouang, leai sma (Cãmpuchia). Tên khoa học Micromelum Ịaìcaium (Lour.) Tan, Aulacia falcata Lour., Micromelum hừ sutum Oliv.). Thuộc họ Cam Rutaceae. A. Mò tả cây Cây nhỏ hay nhỡ. Cành...
Còn gọi ìà chương não, rã hương, may khao khinh (Lầo). Tên khoa học Cinnamomum camphora L. Nees. et Eberm. (Laurus camphora L.). Thuộc họ Long não Lauraceae. Long não (Camphora) là tinh thể không màu mùi thơm đặc biệt cất từ lá, gỗ hoặc rễ cây long não. Có khi đóng thành bánh. A. Mồ tả cây Cây to cao 10-I5m hay hơn tới...
long nao % tinh dẩu % long não % tinh dầu % 10 nâm 0 0,016 1,321 0,196 25 năm 0,368 0,302 0,526 0,111 35 nãm 0,346 0,345 0,500 0,267 45 năm 2,754 0,668 0,539 0,465 Long não thiên nhiên, có tinh thể màu trắng, mùi thơm đăc biệt, vị nóng, à nhiệt độ thường, long não thăng hoa được, ít tan trong nước, tan nhiều trong các...