Tên hoa học Vìgna cylindrica Skeels (Doỉicỉìos catjang Burm. f.).
Thuộc họ Cánh bướm Pabaceae (.Papilionaceae).
Tên khoa học của đâu đen hiện nay chưa được chính xác lắm. Có tác giả xác định là Vigna catiang Endl. var.
A. Mô tả cây
Đậu đen là một loại cỏ mọc hằng năm, toàn thân không có lông. Lá kép gồm 3 lá chét mọc so le, có lá kèm nhỏ, lá chét giữa to và dài hơn là chét hai bên. Hoa màu tím nhạt. Quà giáp dài, tròn, trong chứa từ 7 đến 10 hạt màu đen. Ngay trong đậu đen, lại có loại đậu đen trắng lòng và đậu đen xanh lòng. Đậu đen xanh lòng có nhân màu xanh nhạt (Hình 177).
B. Phân bố, thu hái và chế biến
Đậu đen được nhân dân miền Bắc trồng nhiều để lấy hạt nấu chè đâu đen hoặc thổi xôi. Hạt cũng hay được dùng trong việc chế thuốc và làm thuốc. Mùa thu hoạch: Tháng 5-6.
Còn thấy được trồng ở Cãmpuchia.
C. Thành phần hóa học
Vỏ đậu đen có chất màu anthoxyanozìt (Đỗ Tất Lợi, 1960). Trong hạt đâu đen có 24,2%
protit, 1,7% chất béo, 53,3% gluxit, 2,8% tro. Hàm lượng muối khoáng là: 56mg% can xi; 354mg% P; 6,lmg% sắt; 0,06mg caroten;
0, 51mg% vitamin B,; 0,21mg% vitamin B2;
1,8mg vitamìn pp; 3mg% vitamin c.
Hàm lượng các axit amin cần thiết trong đậu đen rất cao: Trong lOOg đậu đen có 0,97g lysin;
0, 3lg metionin; 0,3lg tryptophan; 1,16g phenylalanin; 1,09g alanin; 0,97g valin; ],26g lenxin; l,llg izoleuxin; 1,72g acginin và 0,75g histidin.
D. Công dụng và liều dùng
Ngoài công dụng làm thực phẩm (nấu chè, thổi xôi), đậu đen được dùng trong đông y để chế thuốc như nấu với hà thủ ô, làm cho vị thuốc có màu đen. Theo đông y, những vị thuốc chế với đâu đen có tác dụng bổ thận thủy.
Trên thực tế, người ta nhận xét thấy nhũng người ãn chè đậu đen thường thường có nước tiểu trong và nhiều hơn. Người ta còn cho đậu đen có tác dụng bổ thân.
Liều dùng: Ngày dùng 20-40g. Có thể hơn.
Bình luận