Còn gọi ỉà thủy long, du long thái.

Tèn khoa học: Jussiaea repens L.

(Cubospermum palustre Lour.).

Thuộc họ Rau dừa nước Oenotheraceae hoặc (Onagrơceae).

A. Mô tả cày

Dừa nước là một cây mọc bò hay mọc nổi

hái quanh nâm lá và vỏ nhưng hoa và quả phải thu hái vào mùa hè và thu.

Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô, không phải chế biến gì khác.

C. Thành phần hóa học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu về cây cơm cháy. Nhưng người ta đã nghiên cứu thấy trong hoa cày Sambucus nigra L. (Sureau noir, su re au commun) có 0,32% tinh dầu mùi hắc của hoa, chất nhầy, nhựa và (anin. Trong quả Sambucưs nìgra có đường, axit malic, chất màu đỏ tím, trong vỏ Sambucus nigra có một ancaloit gọi là sainbuxin, cholin, một saponin, một ít chất gần giống xicutìn, một heterozit gọi là sambunigrin và một ìượng rất cao kalì nitrat.

Sambunigrin là một heterozit xyanogenetic do Guignard phát hiện vào năm 1905 và được Bourquelot và Danjou chiết ra cũng vào năm 1905. Đây là chất đồng phân với prulaurazin, tương ứng với axit phenylglycolic phải. Có trong vỏ, trong lá, trong hoa và quả xanh.

D. Còng dụng và liều dùng

Tại một số vùng người ta dùng cành và lú cây cơm cháy tắm cho phụ nữ mới sinh nở. Quả làm thuốc lọc máu, thông tiểu và nhuân tràng.

Hoa được dùng làm thuốc lợi tiểu, làm ra mổ hôi. Dùng dưới dạng thuổc sác, thuốc pha hay thuốc xông.

Quả dùng ngâm rượu, uống làm thuớc nhuận, tẩy độc cơ thể, chữa lỵ và thấp khớp.

Vỏ cũng dùng làm thuốc nhuận và ihông tiểu.

Ngày dùng với liêu 10-12g hoa, quả hoặc vỏ dưới dạng thuốc sắc. Nếu dùng với liều 3g/l kg thể trọng có chể đái nhiều quá, ỉa lỏng và nôn mửa.