Càn có tên ì à tam bạch thảo, đường biên ngẫu {Lĩnh nam thái dược lục).
Tên khoa học Saururus sinensis Baill.(Saururus loureiri Decne).
Thuộc họ Lá giấp Saururaceae.
Tcn tam bạch (cây có 3 trắng) vì khi cây ra hoa thường có 3 lá bắc màu trắng.
A. Mò tả cây
Hàm ẽch là một loại cỏ sống lâu năm, ưa mọc ở những nơi ẩm ướt, cao 30-70cm, thân phía duới mọc bò, phía trên đứng thẳng. Lá mọc so le, có cuống dài l-3cm, phiến lá hình trứng, thon dài 5- 12cm, rộng 2-6cm, phía dưới hình tim, phía ngọn lá nhọn. Trên lá nhìn rõ 5 gân, mép lá nguyên. Cụm hoa mọc thành bông, màu trắng, dài khoảng 14cm,
TODO: thêm hình ảnh
Hình 378. Hàm ếch - Saururus sinensis
trên một cuống nhẩn, dài 4“5cm. Hạt hình trứng, hơi nhọn ờ đầu (Hình 378).
Mùa hoa: tháng 4-6
B. Phân bố, thu hái và chê’ biên
Cây hàm ếch mọc hoang khắp nơi ẩm thấp (ruộng trũng, khe lạch) ở miền Bắc nước ta. Còn mọc ở Trung Quốc, Nhật Bản.
Dùng toàn cây hay chỉ hái lá. Thường dùng tươi; Hái vào lúc cây đang ra hoa.
C. Thành phần hoá học
Toàn cây chứa tinh dầu. Trong tinh dáu có thành phần chủ yếu là metyl-n-nonylxeton. Lá còn chứa quexitrin, và hyperin C2|H₂₀O₁₂ và izoquexitrozit.
D. Tác dụng dược lý
Dung dịch cây hàm ếch 50% có tác dụng ức chế vi trùng Sỉaphylococ và vi trùng thương hàn.
E. Công dụng và liều dùng
Hàm ếch còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân để chữa bệnh thủy thũng, tiểu tiện khó khăn, bênh dạ dày và ruột, lở loét, bệnh cước khí (chân sung đau, khớp xương nhức, thở gấp v.v. ..)
Liều dùng hằng ngày: 10-20g tươi.
Có khi dùng lá giã nhỏ để đắp mụn nhọt.
Bình luận