Còn gọi là hoạt huyết đan, tử kim long, ban trượng căn, hổ trượng căn, điền thắt (miền nam).
Tên khoa học Reynoutria japonica Houtt. Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc. Poiygonum reỵnoutrìa Makino.
Thuộc họ Rau rãm Poỉygonaceae.
Củ cốt khí (Radix Pờỉygoni cuspidati) là rễ phơi hay sấy khô của cây củ cốt khí. Cắn chú ý là chữ cốt khí còn dùng chỉ hạt và lá của nhiều cây khác thuốc họ Đậu. Đặc biệt, qua cuộc điều tra nghiên cứu, chúng tôi chỉ thấy có cây này Rcynoutria japonica mang tên cốt khí lại thuộc họ Rau rãm.
A. Mô tả cày
Cốt khí là một cây nhỏ sống lâu nãm, thân mọc thẳng, thường cao 0,50-1 m nhưng đặc biệt có nơi cao tới 2m. Thân không có lông, trên thân và cành thường có những đốm màu túm hồng. Lá mọc so le có cuống ngắn. Phiến lá hình trứng, rộng, đầu trên hơi thắt nhọn, phía cuống hoặc hơi phẳng hoặc hẹp lại, mép nguyên, dài 5-12cm, rộng 3,5-8cm, mặt trên màu xanh nâu đậm mặt dưới màu nhạt hơn. Cuống dài 1 -3cm. Bẹ chìa ngắn. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, mang rất nhiều hoa nhỏ. Cánh hoa màu trắng. Hoa khác gốc. Hoa đực có 8 nhị: Hoa cái có bầu hình trứng với 3 cạnh, 3 núm. Quả khô, 3 cạnh, màu nâu đò (Hình 389).
B. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây cốt khí mọc hoang ở nhiều nơi đặc biệt rất nhiều ở Sapa: Mọc hoang ở đồi núi hoặc ven
TODO: thêm hình ảnh
Hình 389. Cốt khí - Reynoutria japonica
đường. Miền đồng bằng có mọc và được trồng để lấy củ làm thuốc. Trồng bằng củ, rất dế mọc. Còn thấy ở Trung Quổc (Giang Tô, Triết Giang).
Trồng thử ờ đồng bằng, chúng tôi thấy cây ra hoa vào các tháng 8-9, ra quả vào các tháng 9-10. Thường người ta ít chú ý vì hoa quả rất nhỏ cho nên ít người trông thấy nên thường người ta nói cây này không có hoa.
Mùa thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất
vào mùa thu (tháng 8-9), có nơi thu hái vào các tháng 2-3. Đào về, cắt bò rễ con, rửa sạch đất cát cắt thành từng mẩu ngắn dài không đều hoặc thái mòng, phơi hay sấy khô. VỊ thuốc dài ngắn không đều, thưcmg dài l-8cm, đường kính 0,6-2cm, mặt ngoài màu nâu vàng, khi bẻ hay cắt ngang có màu vàng; mùi không rõ, vị hơi đắng.
C. Thành phần hoá học
Trong rẻ cày này có antraglucozit chủ yếu là émodin hay rheum emodin C)5H10O5, emodin monometyl ète C]fiH1205 dưới dạng tự do và kết hợp. Ngoài ra còn có chất polygonin C₂₁H₂₀OIO và tanin.
D. Công dụng và liều dùng
Trong nhân dân Việt Nam củ cốt khí là một vị thuốc dùng chữa tê thấp, do bị ngã, bị thương mà tổn thương đau đớn; còn là một vị thuổc thu liễm cầm máu.
Vị thuốc được ghi trong bộ Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân (Trung Quốc, thế kỷ 16). Theo tính chất ghi trong tài liệu cổ thì vị thuốc có tác dụng lợi tiểu, thông kinh, giảm đau giảm độc, dùng cho những nguời bị kinh nguyệt bế tẳc, kinh nguyệt khó khăn đau đơn, do bị ngã bị thương mà đau đớn, đẻ xong huyết ứ, bụng tnrớng, tiểu tiên khó khàn.
Ngày dùng 6-10g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu cùng nhiều vị thuốc khác mà uống.
ĐỘC HOẠT - mỳă
Trên thị trường, tên độc hoạt dùng để chỉ thân rễ và rễ ciía nhiều cây khác nhau. Sau đây là một số vị chính:
Ị. Xuyên độc hoạt:
Radix Angelicae tuhuo là thân rể và rễ phơi hay sấy khô của cây xuyên độc hoạt {Angelica laxiýỉora Diels) ở vùng Hổ Bắc, hoặc cây Angel- ica megaphylla Diels ở vùng Tứ Xuyên, đểu thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelỉiỷerae).
- Hương độc hoạt:
(Radix Angelicae pubescentis) là rễ cùa cây maó đương quy (Angelicơ pubescens Maxim) thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Ưmbeiìiferae).
- Ngưu vĩ dộc hoạt:
(Rađix Heraclei hemsleyani) là rễ phơi hay sấy khô của cây độc hoạt đuôi trâu. Ngưu vĩ độc hoạt (Heracleum hemsỉeyanum Michx) thuộc họ Hoa tán Apiaceae {Umbeỉỉìferae).
Cùng với tên ngưu \ĩ độc hoạt có nơi còn dùng rễ phơi khô của cây độc hoạt lông mềm, nhuyễn mao độc hoạt-Heracleum ỉanatum Michx. cùng họ.
- Cửu nhõn độc hoạt:
Độc hoạt 9 mắt, (Rhizoma Araliae cordatae) còn gọi là thổ đương quy (trong Bản thảo thập di) hay cửu nhỡn độc hoạt (vùng Tứ Xuyên,
TODO: thêm hình ảnh
Hình 390. Hương độc hoạt - Angelica puhescens l.Rễ; 2. Lá; 3. Hoa; 4. Quả
Trung Quốc) là thân rễ phơi hay sấy khô cùa cây cửu nhỡn độc hoạt (Araỉia cordata Thunb) thuộc họ Ngũ gia bì Araliaceae.
Cần chú ý thêm rằng ngoài 4 vị độc hoạt nói trẽn, còn có nhiều nơi ở Trung Quốc dùng và bán sang ta với tên độc hoạt rể của nhiều loại thuộc các chi Angeỉica, Heracỉeum và Peucedanum khác. Vậy cần chú ý phân biệt.
A. Mó tả cây
Vị độc hoạt hiện nay chủ yếu nhập của Trung Quốc, ở nước ta cho đến nay chưa phát hiện được. Cho nên chúng tôi càn cứ vào một số cây đã được mô tả chắc chắn để ghi lại đây làm tài liệu cho ta phát hiện sau này.
Cây hương độc hoạt hay mao đương ạH}>=đương quy có lông (Angeỉica pubescens Maxim) là một cây sống lâu nãm, cao 0,5-lm thân mọc thảng đứng, hơi màu tím, có rãnh dọc, nhẵn không có lòng. Lá kép 2-3 lần lòng chim, lá chét nguyên hoặc lại chia thùy, mép có răng cưa tù không nhọn, cuống lá nhỏ, phía dưới nở rộng thành bẹ có dìa mỏng. Trên gân lá có lông ngắn và thưa. Cụm hoa tán kép, gồm 10-20 cuống tán. Hoa nhỏ màu trắng; quả bế đôi, hình thoi dẹt, trên lưng có sống, hai bên phát triển thành dìa (Hình 390, Hm 54,1).
Cây ngưu vĩ độc hoạt=độc hoạt đuôi trâu {Heracleum hemsỉeyanum Maxim) cũng là loại cây sống lâu năm cao 0,5-1,5m rễ chính to thô, có khi có rẽ con dài, thân mọc thẩng đứng trên mặt có rãnh dọc, hơi có lông ngấn. Lá kép 1 lần lông chim, phiến lá chét dài 5-13cm, rộng 4-20cm mép có răng cưa thô, cuống lá dài 8- 17cm, phía dưới phát triển thành bẹ. Cụm hoa hình tán kép, mọc ở đầu cành, tổng hoa tán có 15-20 cuống dài 3,5-9cm, tán nhỏ gồm chừng 30 hoa nhỏ màu vàng ưắng. Quả bế đôi, hình thoi dẹt, trên lưng sống không rõ, hai bên phát triển thành dìa.
Cây cửu nhỡn độc hoạt=độc hoạt chín mắt (Araỉia cordata Thunb) thuộc họ Ngũ gia bì, là một cây sống lâu nãm, cao l-2m, thân mọc thẳng đứng, có nhiều cành, cành già gần như không có lông thưa ngắn. Lá mọc so le, kép 2-3 lần lông chim có thể dài 30-40cm, lá chét có cuống ngắn dài 4-12cm, rộng 2-9cm mép có răng cưa nhọn. Cụm hoa hình tán kép, cuống tán kép dài 4,5-1 lcm, tán nhỏ gồm 20*35 hoa nhỏ màu trắng hay vàng nhạt. Quả mọng hình cầu, dài 2-3cm, ưong có 5 hạt (Hình 391).
B. Phàn bố, thu hái và chế biến
Như trên đã nói, độc hoạt hiện chưa thây ờ
TODO: thêm hình ảnh
Hình 39]. Cửu nhỡn độc hoạt - Aralia cordata
I. Rễ; 2. ìỉoa; 3. Quả
Việt Nam, có nơi đã dùng rễ cây tiền hồ với tên độc hoạt (Cao Bằng). Tại Trung Quốc, tu ỳ theo tùng vùng người ta khai thác những cây khác nhau với tên độc hoạt. Ví dụ xuyên độc hoạt chủ yếu ở Hổ Bắc, Tứ Xuyên được coi là loại tốt nhất, số lượng nhiều khống nhũng dùng trong toàn Trung Quốc mà còn xuất khẩu nữa. Hương độc hoạt chủ yếu sản xuất ở Triết Giang, Hồ Bắc, Hồ Nam, sản lượng ít, chủ yếu tự cung tự cấp. Ngưu vĩ độc hoạt sản xuất ở Tứ Xuyên, chất lượng bị coi là loại kém nhất, thường cũng chỉ dùng chữa cho súc vật, tự cung tự cấp.
Việc thu hái chế biến rất đơn giãn: Thường vào các tháng 4-10 đào lấy rễ cắt bỏ phần thản, rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô là được.
C. Thành phần hoá học
Trong độc hoạt hay hương độc hoạt (Angel- ica pubescens Maxin.) có ostol, bergapten, angelol và angelical).
D. Tác dụng dược lý
Chưa thấy có tài nghiên cứu
E. Công dụng và liều dùng
Độc hoạt chỉ mới thấy dùng trong phạm vị nhân dân.
Theo tài liệu cổ: Độc hoạt có vị cay, tính ôn, vào hai kinh can, thận có tính chất đuổi phong
hàn, khử thấp, hết đau, chuyên dùng trong những trường hợp phong hàn, các khớp xương và lung gối đau nhức bất kể đau lâu hay mới đâu, đau đầu, đau răng. Những người âm hư hỏa vượng huyết hư không phong hàn thực tà không dùng được.
Liều dùng hàng ngày từ 3 đến 6g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu, thường dùng phối hợp với những vị thuốc khác.
Bình luận