Còn gọi là thù lù đực, gia cầu, nút áo, hiên già nhi miêu, morelle noire, raisin de oup, herbe au magicien.

Tên khoa học Solanum nigrum L.

Thuộc họ Cà Solanaceae.

A. Mò tả cảy

Cỏ mọc hằng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm, nhẩn, dài 4-15cm, rộng 2-3cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống à kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 5 - 8mm, lúc đầu màu lục, sau vàng và khi chín có màu đen tím. Hạt đẹt, hình thận, nhẵn, đưòng kính chừng lmm. Toàn cây vò hơi có mùi hôi (Hình 98).

B. Phản bố, thu hái và chế biến Cây lu lu đực mọc hoang ờ khắp nơi: Vườn, ruộng, hai bên đường khắp nước ta. Còn mọc cả ở các nước khác châu Âu (Pháp, Ý), châu Á (Trung Quốc…).

Người Ca dùng toàn cây hay chỉ hái lá dùng làm thuốc. Thường dùng tươi.

Một số nước châu Âu, châu Á dùng cây này làm rau ăn nhưng phải nấu chín, và có khi phải đổ bỏ hai ba nước đầu đi. Tuy nhiên quả khồng đùng vì có độc.

C. Thành phần hóa học

Trong toàn cây chứa solanin, ở quả chứa nhiều hơn.

D. Công dụng và liều dùng

Toàn cây có chất độc nhưng nhiều nơi vẫn nấu chín ngọn non ăn như rau (châu Phi, châu

TODO: thêm hình ảnh

Hình 98. Lu lu đực - Solanum nigrum

Âu, Ấn Độ, Malaixia một một vài nơi ờ nước ta). Khi ăn thường người ta luộc kỹ, bỏ hai ba nước đầu. Tuy nhiên cây xanh tươi độc đối với cừu, dê, vịt và gà. Bò chỉ ngộ độc khi ăn nhiều.

Nước sắc cây dùng rửa vết loét, vết bỏng, mẩn ngứa.

Tại Ân Độ địch ép cây này dùng với liểu 200- 250ml chữa gan phát triển to, làm thuớc thỗng tiểu và sổ nước.

Với liểu nhỏ 30-60ml dịch ép dùng chữa bệnh ngoài da nhất là bệnh vẩy nến.

Còn gọi ìà đơn mặt quỷ, đáy đất, nhầu đó, cáy ganh, khua mak mahpa. (Lào).

Tên khoa học Morinda umbeỉlata L. (Morinda scanảens Roxb., Stìgmanthus cymosus Lour).

Thuộc họ Cà phê Rubiaceơe.

A. Mô tả cây

Dây leo có thể dài tới lOm. Lá hình trưóng rộng, phía cuống hẹp lại, đầu tù hay nhọn dài 2- I2,5cm, rộng 3-4cm, nhẵn hay có lông ờ mặt dưới, cuống dài 3-8cm. Hoa họp thành hình đầu tận cùng, dường kính khoảng 6mm. Quả hạch dính với nhau thành hình đầu nhiều mặt, màu đỏ, mỗi hoa để lại trên quả một vết tròn làm cho quả có hình thù quái dị, giống như mặt một con quỷ, mỗi hạch dài 4mm, dày 2mm, thành dai. Mỗi hạch chứa một hạt. (Hình 99, Hm 55.1).

B. Phân bô’, thu hái và chế biến

Dây mặt quỷ mọc rất phổ biến ở những đổi có cây bụi hay rừng thưa tại nhiều tỉnh nước ta. Còn thấy mọc ở các nước nhiệt đới châu Á, Trung Quốc, Nhật Bản, châu Mỹ.

Người ta dùng lá và rễ tươi hay khô, có khi hái toàn dây và lá. Rễ đào về thái mỏng phơi hay sấy khồ. Thường dùng không chế biến gì khác. Nhưng có người sao cho hơi vàng hoặc tẩm rượu sao. i

TODO: thêm hình ảnh

Hình 99. Mặt quỉ - Morinda umbellata

c. thành phần hóa học

Trong rễ chứa anthragIucozit. Hoạt chất khác chưa rõ.

D. Công dụng và liều dùng

Trong nhân dân ta, rể cây mặt quỷ được dùng làm thuốc chữa mụn nhọt, mẩn ngứa. Còn có tác dụng tẩy, chữa gian sán, chữa lỵ. Ngày dùng 8 đến 16g dưới dạng thuốc sắc.