Còn có tên bồ thảo, hương bồ thảo, bồ hoàng.

Tên khoa học Typha orientaỉis G. A. Stuart.

Thuộc họ Hương bỗ Typhaceae.

Người ta dùng bồ hoàng (Põlìen Typhaè) là phấn hoa sấy hay phơi khô của hoa đực cây cò nến. Tên cỏ nến vì cụm hoa của nó giống cây nến.

A. Mô tả cáy

Cây cỏ nến là một thứ cỏ cao từ 1,50-3m, có thân rể. Lá dài, hẹp. Hoa đơn tính cùng gốc, họp thành bông riêng cách nhau 0,6-5,5cm, nằm trên cùng một trục chung: Bổng đực ờ trên, bông cái ở dưới. Nhị ở hoa đực bao bọc bởi những lông ngắn màu vàng nâu, bông cái có lông nhạt hơn. Quả nhỏ, hình thoi, khi chín nở theo chiểu dọc. (Hình 220, Hm 51,1)

TODO: thêm hình ảnh

Hình 221. Cây cỏ nến - Ty pha orientalis

B. Phân bố, thu hái và ché biên

Mọc hoang ờ những đồng ỉầy miền Bắc nước ta: Vùng lạnh như Sapa (Lào Cai), nóng như Gia

Lâm (Hà Nội) đều có. Ở nước ta chưa thấy khai thác. Vào tháng 4-6, cắt lấy phần trên của bông hoa (phần hoa đực) phơi khô. Giã hay rũ lấy phấn hoa (rây qua rây). Phơi lần nữa.

C. Thành phần hóa học

Trong bồ hoàng có một flavonozit khi thủy phân sẽ cho isoramnetin ClốH)2Or Ngoài ra còn

ỉsoramneũn

chất mỡ (10-30%) và chất xitosterin C27H4íO (13%).

D. Tác dụng dược ]ý

Bổ hoàng có tác dụng cầm máu.

Từ Vân đã nghiên cứu tác dụng cầm máu của bồ hoàng (y học thế giới 2 (5): 23, 1949) như sau:

Cho uống bồ hoàng chữa bệnh ho ra máu (2- 6 ngày), tiểu tiện ra máu (2 ngày), đại tiện ra máu (2 ngày), đổ máu cam (2 ngày), tử cung xuất huyết (2-4 ngày) đều thấy tác dụng cầm máu hoặc giảm bớt lượng huyết xuất ra.

E. Cóng dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ: Bồ hoàng vị ngọt, tính bình, vào 3 kinh can, tỳ và tâm bào. Dùng sống có tác dụng hoạt, hành ứ, lợi tiểu, sao đen có tác dụng thu sáp cầm máu. Dùng sống chữa kinh nguyệt bế sinh đau bụng, đau ngực, bụng, tiểu tiện khó khăn. Dùng sao đen chữa thổ huyết, máu cam.

Thường dùng: Bồ hoàng là một vị thuốc có tác dụng cầm máu, lợi tiểu tiện dùng chữa bệnh ho ra‘máu, thỏ huyết, chảy máu cam, tiểu tiện ra huyết. Có người nói muốn có tác dụng cđm máu phải sao đen, nhưng không’ cần thiết. Ngày dùng 5 đến 8g dùng dưới dạng thuốc sẳc hay thuốc bột.

Đơn thuốc có bồ hoàng

ỉ, Cầm máu:

Bổ hoàng 5g, cao ban long 4g, cam thảo 2g, nước 600ml. sác còn 200ml. Chia 2 hay 3 lần uớng trong ngày làm thuốc cầm máu.

  1. Tai chảy mủ;

Bồ hoàng tán nhỏ rắc vào.

Chú thích:

  1. Ngoài cây Typha orientơíis nói (rên, người ta còn dùng nhiểu loài khác như Typhơ angustata Bory et Chaub, Typha angustiỊoììa L., Typha iatiỷoiia L., Typha davidìana Hand- Mazz., Tỵpha minima Funk v.v… đều cùng họ Typhaceae.

2, Ở nước ta có cây cỏ nến nhưng thường chưa được khai thác, vị bồ hoàng vẫn nhập của Trung Quốc.

Một số nơi mới dùng lông của hoa cái để nhồi gốì đệm.

LONG NHA THẢO 11 %

Còn có tên tiên hạc thảo.

Tên khoa học Agrìmonia nepalensis D. Don {Agrimonia eupatoria auct. non L.).

Thuộc họ Hoa hổng Rosaceae.

Ta dùng toàn cây phơi hay sấy khô (Herba Agrinmonìae) của cây long nha thảo.

A. Mò tả cây

Loại cỏ cao 0,5-1,5m, toàn thân có vạch dọc và mang lông trắng, nhiểu cành. Thân rễ mọc ngang, đuờng kính có thể đạt tới lcm. Lá mọc so le, kép, dìa lẻ, lá chét hình trứng dài, mép có rãng cưa to. Cạnh những lá chét to có nhiều lá chét nhỏ. Lá chét to dài chừng 6cm, rộng chừng 2,5cm, lá chéc nhố có khi chỉ dài 5mm. Cả hai mặt lá đều mang nhiều lông. Hoa nhỏ mọc thành chùm mọc b đầu cành hoặc kẽ lá. Cánh hoa màu vàng. Quả gồm 2-3 quả bế bọc xung quanh bởi đế hoa có đài ở mép trên. Toàn bộ có nhiều gai. (Hình 222, Hm 50,4)

B. Phàn bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang ỏ miên Bắc Việt Nam (quanh