Còn gọi là cây chua meo (tên ờ Lạng Giang, Bắc Giang), cây phi tủ, cây chua ngút - vốn vén, tấm cùi (Thổ), xốm mun (Thái).
Tèn khoa học Embelìa ribes Burm.
Thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae.
Người ta đùng quả phơi hay sấy khô của cây thùn mũn.
A. Mò tả cây
Cây mọc hoang ỏ các đồi thành từng bụi cao chừng l-2m. Thân màu tía tím thỉnh thoảng có cành đỏ tươi hơn, trông như hơi mốc. Có vạch
(1) Tên gọi ở tỉnh Phú Thọ.
dọc rất rõ, bì khổng nhỏ như hạt kê. Lá mọc so le, hình lưỡi mác, mặt dưới nhạt hơn, dài 4,5- 5cm, rộng 1,5-2cm. Phiến ờ phía cuống hẹp nhọn. Cuống ngắn 5-6mm.
Khi quả chín hái về xát sạch vỏ, phơi khô; khi dùng tán nhỏ. Vị lúc đầu ngọt sau chua và hơi tê tê. (Hinh 116)
B. Thành phần hóa học Trong quả có tanin, tinh dầu và axit embelic (còn gọi là embelin hay embelon=dihydroxy 2- 5’lauryl 3-benzo quinon 1-4) một chất có cấu tạo quinonic.
C. Tác dụng dược lý
Chưa có tài liệu nghiên cứu, nhưng nhân dân
dùng làm thuốc chữa giun sán, không thấy có hiện tuợng độc, chì hơi say say.
TODO: thêm hình ảnh
Hình 116. Thùn mũn - Embeỉìa ribes
D. Còng dụng và liều dùng
Nhàn dân dùng hạt trị giun đũa, giun kim và sán xơ mít.
Tổi hôm trước nhịn, sáng sớm hôm sau uống 5g bột trộn với mật hoặc đường.
Trẻ con uống 2-2,5g.
Ở Bắc Ninh có nơi uống tới 3 thìa xúp gạt ngang.
Chú thích:
-
Tên chua ngút, phỉ tử còn dùng chỉ hạt và quả của cây Cordìa bantamensis Blume thuộc họ Vòi voi Borraginaceae và cây Leca rubra Blume thuộc họ Leeaceae, chưa thấy có tài liệu nghiên cứu, Những công dụng và liểu dùng cũng như trên.
-
Các nước khác còn dùng quả cây E. ro- busta Roxb, E. micrantha DC. cùng họ.
Bình luận