Còn gọi là xuyên tỳ giải, tắt giã, phấn tỳ giải. Tèn khoa học Dioscorea lokoro Makino. Thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae.
Tỳ giải (Rhizomơ Dỉoscoreae) là thân rễ phơi và gỗ thân một loại tinh dầu mùi thơm dùng pha nước uống và làm thuốc.
C. Thành phần hoá học
Trong gỗ thân và rễ có từ 1-2% tinh dầu máu vàng nhạt, mùi thơm dịu. Thành phần chù yếu của tinh dầu là saữol với tỷ lệ lên tới 75%
D: Cóng dụng và liều dùng
Ở nước ta chưa thấy sử dụng vỏ, gỗ thân hay tinh dầu xá xị làm thuốc. Chỉ mới thấy sử dụng tinh dầu để chế nước xá xị uống giải khát, tiôu cơm. Tại Malaixia, người ta dùng gỗ cây làm thuốc bổ cho con gái lúc tuổi dậy thì. Tại Giava người ta dùng tinh dầu xoa bóp chữa thấp khớp, đau nhức.
Chú thích:
Theo những tài liệu được công bô’ vể công thức cao nước xá xị thì thành phần chính trong nước xá xị là cao thổ phục linh, cao cam thảo được dùng làm thơm với một tỷ lộ rất thấp salixylat metyl, tinh dầu tiểu hồi, tinh dầu sas- saửas. Tinh dầu sassafras được cất từ vỏ thân và vỏ rể cùng gỗ thân và gỗ rễ cây Sassaýras ỡffỉcinalis L. chưa thấy mọc ở nước ta. Hàm lượng tinh dấu trong vỏ Lên tới 6% ưong gỗ chỉ có 2%. Tinh dầu rất lỏng quay trái, nặng hơn nước (tỷ trọng 1,070-1,076 chứa tới 80% safrol ête metylenic của allylpyrocatechin) kèm theo pinen, phellandren, một ít eugenol và long não quay phải. Tại các nước châu Âu và châu Mỹ sassafras đuợc dùng làm thuổc ra mổ hôi, chữa thống phong, phong thấp. Tinh dầu được làm huơng cho xà phòng thơm rẻ tiển và làm nguyên liệu chiết safrol. Từ saírol oxy hoá bằng kali permanganat sẽ được ête metylic của aldehyt protocatechic có mùi heliotrope dùng trong hương liệu với tên heliotropin hay piperonal.
hay sấy khô của cây tỳ giải.
A. Mô tả cây
Tỳ giải là một loại cây leo, sống lâu, có rẽ phình thành củ to, mặt ngoài màu vàng nâu, trong
có màu trắng vàng, chất cứng, vị đắng. Thân nhỏ, găy. Lá mọc so le, hình trái tim, cuống lá dài, đầu nhọn, có 7 đến 9 hoặc 11 gân lớn. Lá kèm biến thành tua cuốn. Hoa đơn tính, khác gốc, màu xanh nhạt, mọc thành bông. Quả nhỏ, có dìa như cánh. Ra hoa vào mùa hạ và thu (Hình 384).
B. Phân bố, thu hái và chê biến
Hiện nay chưa thấy ở Việt Nam, tuy nhiên ta vẫn khai thác với tên tỳ giải một số cây thuộc họ Hành (Alliaceae) và họ Củ nâu (Dioscoreơceae) nhưng chưa xác định tên khoa học chác chắn. Tỳ giải ta khai thác được dùng trong nước và xuất khẩu. Cây Dioscorea tokoro mọc ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam V. V… Ià những tỉnh Trung Quốc giáp giới miển Bắc nước ta.
Tỳ giải khai thác quanh nãm, nhưng tốt nhất vào mùa thu đông. Đào củ về, rửa sạch đất, phơi khô có khi thái thành từng miếng mỏng rồi mới phơi cho chóng khô.
c. Thành phán hoá học
Theo Nhật Bản dược học tạp chí 1936, 56: 802 trong tỳ giải có hai chất saponozit là dioxin (dioscin) và dioscorea sapotoxin.
Dioxin là một chất có tinh thể, độ chảy 288°c, không tan trong nước, tan trong cồn, cổn metylìc, hơi lan trong axeton. Thủy phân, đioxin sẽ cho điosgenin Cí7Hí203 và đường ramnoza.
Dioscorea sapotoxin có độ chảy 220°c. Thủy phân sẽ cho một phân tử diosgenìn và một phân tử glueoza.
Dìosgenin
TODO: thêm hình ảnh
Hình 384. Tỳ gĩdĩ - Dioscorea tokoro
axetic, có thể cho tủa như digitalin.
Ngoài ra, diosgenin kết hợp với một phân tử glucoza thì sẽ cho trilin C₃₃H₅₂Os, khi kết hợp với 2 phân tử glucoza thì sẽ cho trilarin C„HwO|3 vốn có trong cây Trillium erecíum.
Diosgenin là một saponin stcrolic.
D. Công đụng và liều dùng
Theo iài ỉiệu cổ, tỳ giải vị đắng, tính bình, vào 2 kính can và vị. Có tác dụng khử phony thấp, phân thanh khứ trọc. Dùng chữa bạch trọc, lưng, gối tê đau, mụn nhọt.
Trong nhún dân, tỳ giải được dùng làm thuốc . lợi tiểu tiện, uống vào có tác dụng tiêu độc, chữa mụn nhọt, đau gân cốt, lưng gối đau mỏi, nước tiểu có phản ứng axit.
Ngày dùng 12 đến 18g dưới dạng thuốc sắc.
Còn dùng để duốc cá, tán nhỏ, thả xuống nước, cá ăn phải sẽ nổi lên mặt nước.
Hiện nay tỳ giải còn là nguồn nguyên liệu được nhiều nước dùng chiết saponin sterolic, nguyên liệu trung gian chế hocmoti và coctizon.
Đơn thuốc có tỳ giải dùng trong nhân dán
Chữa tiểu tiện đục mãn tính:
Tỳ giải, thạch xương bồ, ích trí nhàn, ô dược, sinh cam thảo. Các vị bằng nhau, muôi ăn lg, nước 600ml. Sắc còn 200ml chia 3 lẩn uổng trước khi ăn; uống nóng chữa bệnh tiểu tiện đục, lâu không hết, mãn tính (đơn thuổc trích trong
Hoà tề cục phương).
Chú thích:
Ngoài tên Dioscorea (okoro ra, có tác giả lại xác định tỳ giải là Dỉoscorea sativa L. (Diệp Quyết Tuyền). Vậy cần chú ý xác định Lại.
Bình luận