Còn gọi là liương thảo, lan thảo, Ayapana du Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).

Tonkin. A. Mô tả cây

Tên khoa học Eupatorìum staechadosmum Mần tưới là một loài cỏ có thể cao tới Im,

Hance trung bình 50cm, cành phân nhánh nhiều, thân

và cành nhẵn màu hơi tím, trên có những rãnh chạy dọc. Lá mọc đối, phiến lá hẹp, mép có răng cua to và nông, dài 7-llcm, rộng 17-25mm, gân chính nổi rõ, nhiều gân phụ phân nhánh, phiến lá có màu hơi tím. Cụm hoa hình đầu, màu hơi tím, mọc ở đầu cành hay kẽ lá thành xim hai ngả. Cuống hoa có nhiều lông ngán. Quả bế màu đen nhạt 5 cạnh. Mùa hoa ở miền Bắc: tháng 4-5. (Hình 189, Hm 19,3)

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang và được trồng nhíểu nơi ở nước ta. Thường trồng làm hàng rào, hai bên đường vườn hoa, đường đi. Cách trồng rất đơn giản: Cắt cành thành từng đoạn dài 20-30cm, cám xuống đất, hơi nghiêng, để hai hay ba đốt chìm dưới đất, sau 5-10 ngày là cây bén rễ và sống. Mội hai tháng sau cây đã tốt, thường khi đó người ta dùng dao hay kéo cát xén cho phảng dẹp.

Muốn dùng mẩn tưới, người ta hái Ihân và lá hoạc nhổ loàn cây, dùng tươi hay phơi khô trong mát dùng dần.

c. Thành phẳn hóa học

Chỉ mới biết trong cây có tinh đầu.

D. Công dụng và liẻu dùng

Mần tưới là một vị thuốc dùng theo kinh nghiệm nhân dân: Thường nhân dân dùng để trừ bọ gà, mạt gà, bọ chét hay rệp, mọt, chấy rận.

Dùng trong, một số vùng dùng mần tưới ăn như một gia vị: Ngọn mần tưới non hái về rửa sạch ăn sống như rau thơm, hoặc mần tưới băm nhỏ đúc dồi chó, dồi lợn.

Nhân dàn Trung Quốc dùng mần tưới uống làm thuốc lợi tiểu, bổ dạ dày, chữa sốt, điểu kinh.

Dùng trong: Ngày uống 50 đến 150g cây tươi dưới dạng thuốc sắc nếu dùng khô chỉ dùng

10-20g.

Dùng ngoài không kể liều lượng.

Đơn thuốc có mần tưới dùng trong nhân dán

Chống mọt đậu xanh, đậu đen, cau khô: Cho mần tưới vào hũ đụng đậu hay đựng cau.

Chống mạt gả bọ chét bọ chó: Hái cả cành cho vào ổ chó hay ổ gà sau khi đã dọn sạch phân, rác cũ, cố 3-4 ngày thay một lần cho đến khi hết.

Hình ỉ89. Mẩn tưới - Eupatonum staechadosmum

Trừ rệp: Hái cành mần tưới trải xuống dưới chiếu hay cho xuống gầm giường.

Chữa sốt, giúp sự iiêu hóa: Mần tuới khô 20g, nước 600ml, sắc còn 20ml chia 2 lần trong ngày và 15 phút trước 2 bữa ăn chính.

Chú thích:

Tại một số nước, người ta cũng dùng một số cây thuộc chi Eupatorium làm thuổc như:

Eupatorium aya-pana Vent. (E. íriplinerve Vahl) cây cao 2'2,5m, lá hẹp, cuống ngắn mọc đói, trên có 3 gân nổi rõ, lá và cành khô có mùi thơm cumarin dùng uống thay chè (hay dùng ở Nam Mỹ).

Eupatorium rebaudianum Bert. cỏ ngọt Paraguay hay kaahee (Stevia rebaudiana Hemsl.) lá có vị rất ngọt. Brídel và Lavielle năm 1931 đã chiết từ lá 6% một glucozit gọi Là steviozit; thủy phân cho 3 phân tử steviol và isosteviol. Chất steviozit ngọt hơn đường 300 lần; có trong cây với tỷ lệ 12-15g trong Ikg. Tại Paraguay và Achentina người ta dùng với tên Kaahee.

Eupatorium crenatum được dùng ở Nam Mỹ chữa rắn cấn và bọ cạp cấn.

Rể cây Eupatorium purpureum L. cE.verticiUatum Milid), được nhân dân châu Mỹ dùng làm thuốc thông tiểu.

Tên khoa học Solanum meỉongena L.

Thuộc họ Cà Solanaceae.

A. Mó tả cây

Cây cao 0,75 đến 2,5m, thân có gai, đôi khi không gai. Lá có gai và nhiều lông, phiến lá hình bầu đục hay thuôn dài, đầu nhọn, phía gốc tròn hay lệch, dài 8-15cm, rộng 4-8cm, cuống lá dài 2-4cm. Hoa màu tím xanh, mọc thành xim có cuống, gồm 1-3 hoa. Quả có hình dáng, kích thước và màu sắc rất thay đổi. Hạt nhỏ trắng hình đĩa.

Tên Soìanum meìongena còn dùng để chỉ cây cà bát (Hình 190).

B. Phản bố, thu hái và chế biến

Cây được trồng kháp nơi để lấy quả làm thức ăn. Người ta còn dùng quả làm thuốc. Quả làm thức ăn hay làm thuốc thu hái như nhau. Rễ đào vể rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô cũng được dùng.

C. Thành phần hóa học

Trong quả cà (ươi có tới 90% nước, rất ít protit (0-1,4%), chất béo còn ít hơn (0,05-0,10%). Người la đã tìm thấy trong cà axit cafeic, cholin, và trigonellin.

Màu tím của cà do các sắc tố anthoxỵnozìt chủ yếu là chất violanin thủy phân thành 2 phân tử g!ucoza, rhamnoza và ete p.cumaric của delphinidol.

TODO: thêm hình ảnh

Hình 190. Cà dái dê tim - Soỉanum meỉongena

D. Công dụng và tiều dùng

Ngoài công dụng làm thức ãn, cà được trồng trong nhân dân làm thuớc lợi tiểu, thông mật, đề phòng chứng vữa động mạch (atherome) do tác dụng chống cholesterol, giống nhu công dụng của lá actisô.

■ Rễ cây, cuống ra quả sắc uống để chữa tiểu tiện ra máu, ỉa ra máu và lỵ ra máu. Hạt còn có tác dụng lợi tiểu.

Ngày dùng 4 đến 12g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.