Còn gọi là bướm bướm, hoa bướm, bứa chừa (Thái).
Tên khoa học Mussaenda pubescens Ait. f.
Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.
A. Mô tả câv
Cây nhỡ mang rất nhiều cành, cành non có lồng mịn. Lá nguyên mọc đối dài 4-9cm, rộng 1,5- 4,5cm, lá kèm hình sợi. Cụm hoa hình xim ngù mọc ở đầu cành. Hoa màu vàng. Trong số 5 [á đài có 1 lá đài phát triển, màu trắng, mềm, gân nổi rõ, có cuống dài, nhân dân cho đó là cánh hoa màu trắng. Quả mọng dài 6-9mm, rộng 6-7imrĩi, màu đen, có gân dọc trên quả, nhẵn. Rất nhiều hạt nhỏ, màu đen mặt hình mạng (Hình 413).
B. Phân bố, thu hái và chẽ’ biến
Cây mọc hoang khắp nơi, thường gặp ở các đồi núi nơi quang, ven rừng. Người ta dùng hoa, thủn và rễ thu hái gần như quanh năm. Thu hái về phơi hay sấy khô để dành. Không phải chế biến gì khác. Ngoài cây bướm bạc Mussaenda pubescens nói trên, trong nhân dần còn dùng nhicu loài Mussaenảa khác cũng mang tên bướm bạc như Mussaenda cambodiana Pierre, Mussaenda dehiscens Craib, Mussaenđa frondosa L.
C. Thành phần hoá học
Chua thấy tài liệu nghiên cứu
D. Cóng dụng và liều dùng
Hoa bướm bạc được dùng làm thuôc lợi tiểu, chữa ho, hen, sốt cách nhạt, dùng ngoài giã nát đắp lên những nơi viêm tấy, gảy xương. Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kổ liều lượng.
Rể bướm hạc dùng làm thuỗc giảm đau, chữa tê thấp, khí hư bạch đới. Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc.
Cành vã thân lá cũng dùng như trên. Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc.
Bình luận