Còn gọi là thơm, trái thơm (miền Nam). ^ rá C£y
Tên khoa học Ananas satìva Liun. (Ananas sativa L.). Cây sống dai. Lá mọc thành hoa thị, cứng
Thuộc họ Dứa Bromeỉiaceae. dài, có gai cứng ở mép. Khi cây đã lớn thì từ
chùm lá đó mọc ra một thân dài độ 10-40cm, mang môt bông hoa tận cùng bằng một chùm lá nhỏ. Hoa đều, lưỡng tính. Mỗi hoa mọc ở kẽ một lá bắc màu tím. Ba lá đài nhỏ màu lục, ba cánh hoa màu tím lớn hơn, 6 nhị xếp thành 2 vòng. Bầu hạ 3 ô, mỗi ô chứa 2 dãy noãn đảo. Quả mọng. Phần ăn được và thường gọi là “quả dừa” thực ra là gồm trục của bông hoa và các lá mọng nước tụ hợp lại mà thành, còn quả thật thì nằm trong các mắt dứa (Hình 197).
B. Phàn bố, thu hái và chế biến
Dứa vốn nguồn gốc ở Trung Mỹ, hiện nay được trồng ỏ hầu hết những nước nhiệt đới. sản lượng dứa trên thế giới vào khoảng 1.750.000 tấn. Ở nước ta việc trổng dứa cũng rất phát triển. Chủ yếu để lấy quả ăn và xuất khẩu.
Gần đây, dứa còn là nguồn nguyên liệu chiết men bromelin (xem phần thành phần hóa học). Nhân dân ta còn dùng nõn cây làm thuốc, thu hái vào mùa xuân. Thường chỉ dùng tươi,
c. Thanh phắn hóa học
Trong quả dứa có 90% nước, 0,5-0,8% protit, 0,7-1% axit hữu cơ, 6,5-8,9% gluxit, 0,4-0,8% xenluloza, 0,4-0,5% tro, 15-32mg% canxi, 11- 17mg% p, 0,3- 0,5mg% Fe, 0,05-0,08mg% caroten, 0,08mg% vitamin B,, 0,02-0,03mg% vitamin B,, 0,2mg% vitamin pp và 24-26mg% vitamin c.
Trong tất cả các bộ phận của cây dứa (thân, lá, quả) đều chứa bromelin, nhiều nhất tập trung ở thân, dứa (phần lõi trắng của chồi) cao gấp 8- 20 lẩn so vói ờ quả, dứa tây chứa nhiều brome- lỉn hơn dứa ta.
Trong nước dứa bromelin có vào khoảng 3 đến 5g phần 1.000, vỏ dứa chứa nhiều hơn dịch chiết quả. Bromelin là một men thủy phân protit. Trọng lượng phân tử bromelìn khoảng 23.000. Bromelin là một men chịu được nhiệt, dịch chiết bromelin ở pH 3,5 sau khi đun 60 phút vẫn còn hoạt tính.
Từ 1963, bromelin được dùng chữa bệnh rối loạn tiêu hóa dạ dày, một. Ở pH 3,3 bromelin tác dụng như pepsiru ờ pH 6 như trypsin. Trường hợp vô toan, bromelin vẫn có tác đụng. Brome- lin có tác dụng ức chế quá trình viẻm, làm giảm
í lình 197. Dứa - Ananas sativa
phù nề và tụ huyết. Bromelin bôi lên vết thương hoặc vết bỏng làm tiêu các tổ chức chết, mau thành sẹo. Phối hợp bromelin với thuốc ngủ natri pentobacbital làm (ăng thời gian gây ngủ của thuốc, phối hợp với theophyllin, ephedrin tăng tác đụng chống hen và viêm phế quản của những thuốc ấy.
Ngành thực phẩm còn dùng bromclin làm mềm thịt, tác dụng của bromelin còn mạnh hơn tác dụng của papain của đu đủ. Ngoài ra brome- lin còn được dùng thúc đẩy quá trình (hủy phân đạm trong công nghiệp chế biến nước chấm.
D. Cóng dụng và liều dùng
Ngoài quả dứa dùng để ãn, dứa gần đây đã trở thành nguyên liệu chiết bromelin dùng trong nhiều ngành công nghiệp và làm thuốc chữa bệnh.
Nhân dân còn dùng rễ cày dứa làm thuốc lợi tiểu, chữa tiểu tiện khó khăn, đái ra sỏi sạn. Dịch ép lá và quả chưa chín là một thứ thuốc tẩy nhuận tràng (có thể gây sẩy thai). Nõn (lá non) dùng làm thuốc chữa sốt. Ngày dùng 20 đến 30g nõn dứa dưới dạng thuốc sắc hay giã nát lấy nước uống.
Còn gọi là dứa gai, dứa, dứa gỗ.
Tên khoa học Pandanus tectorius Sol. (Pan- danus odoratissimus. L.f.).
Thuộc họ Dứa đại Pandanaceae.
A. Mô tả cây
Cây nhỏ phân nhánh ở ngọn, cao 3-4m, với rất nhiều rẽ phụ thả xuống đất. Lá mọc ở đầu nhánh thành chùm, hình bản dài l-2m, gân giữa và mép có gai sắc. Bông mo đực thành bông tận cùng và rủ xuống với mo màu tráng, riêng biệt, hoa rất thơm, bông mo cái mọc đơn độc gồm rất nhiều lá noãn. Cụm hoa mang quả thành một khối hình trứng, dài 16-22cm, có cuống, màu vàng cam, với những quả hạch có góc cạnh, phẳng và thành bướu ở đỉnh, hạch rất cứng, nhiều cạnh, có những hốc (Hình 198).
B. Phân bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang và được trổng ờ nhiều nơi để làm hàng rào và có hoa thơm, nhiều nơi ưổng lấy lá dệt chiếu và túi. Người ta dùng đot non để ân, phần trắng và mếm của cuống lá đôi khi cũng được đùng để ăn. Đọt non và rễ còn được dùng làm thuốc. Rễ lấy vể (rễ non chưa bám đất tốt hơn) thái mỏng, phơi hay sấy khõ dùng dần.
C. Thành phần hóa học
Chưa có tài liệu nghiên cứu.
Hình ỉ 98. Dứa dại - Pandanus tectorius l. Cây con 2. Cây có quá
D. Công dụng và liều dùng
Đọt non và rễ được dùng trong nhân dân làm thuốc thông tiểu dùna trong những trường hợp đái dắt, đái ra sỏi, sạn. Còn dùng đắp chữa lòi dom. Ngày uống 6 đến lOg rễ, đọt non dùng với liều ỉ5-20g, dùng ngoài không kể liều lượng.
Bình luận