VI. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CẦM MÁU VÀ CHỮA BỆNH TIM MẠCH

TODO: thêm hình ảnh

Hình 222. Long nha thảo - Agrimonia nepalensis

thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn), chưa được khai thác ở nước ta.

Tại các nước khác cũng có: Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Thu hái: Thường nở hoa vào mùa hạ. Cây hái vào mùa thu. Phơi khô trong mát.

C. Thành phần hóa học

Nhiều người nghiên cứu, nhưng báo cáo chưa thống nhất.

  1. Có tài liệu cũ nói trong long nha thảo có tanin, có phản ứng phloroglucotanoit, rất ít tinh dầu, không có ancaloit, không có glucozit, không có chất béo, có sterol và một đường.

  2. Năm 1939-1940 và 1950 Ngô Vân Thùy và Cừu Tác Lâm đã nghiên cứu lấy ở long nha thảo một chất màu đỏ nâu gọì là agrimonim (có C, H, N, O) và nhiều axit tanic.

3.Năm 1958, theo báo Hóa học thế giới (1-7-1958), các tác giả Hứa Thực Phương và Lưu Tinh Giai đã chiết xuất từ long nha thảo được các chất sau đây:

a) Chất agrimonin A có tinh thể màu trắng, độ chảy 288°-290°, công thức thô tạm định là C₂₉H₄₉O₅, có tính chất một sterol;

b) Chất agrimonin B tinh thể màu trắng, độ chảy 235º, công thức thô tạm định là C₁₄H₁₉O₁₀ có tính chất một axit nhân vòng;

c) Chất agrimonin C đun tới 340º thì bị phân giải, có tính chất phenol;

d) Một chất axit là một chất bột, vô định hình, màu nâu hòa tan trong dung dịch kiềm rồi sấy khô tức là chất lưu hành trên thị trường với tên long nha thảo tố. Cả 4 chất trên thử dược lý đều không thấy tác dụng cầm máu.

D. Tác dụng dược lý

Long nha thảo có tác dụng tiêu viêm, săn, tăng sự dinh dưỡng của tế bào, tăng sức đông của huyết dịch.

Hai nhà nghiên cứu Ngô Vân Thùy, Cừu Tác Lâm đã tiến hành thí nghiệm tác dụng của long nha thảo trên chó, thỏ và ếch đã đi đến một số kết luận sau đây:

  1. Làm tăng huyết áp của chó và thỏ, có lẽ do tác dụng co mạch.

Đối với ếch liều nhỏ có tác dụng làm tim đập mau (tăng tần số tim đập) và làm hẹp biên độ, liều lớn có tác dụng làm liệt tim.

  1. Làm tăng tốc độ đông của huyết dịch.

  2. Kích thích trung khu hô hấp, liều cao, lúc đầu gây hô hấp mau lôn, nhưng về sau lại suy yếu. Liều độc đối với thỏ là 0,2g/kg thể trọng.

  3. Đối với tử cung cô lập, liều nhỏ hơi có tác dụng hưng phấn, liều cao nguợc lại, có tác dụng di hoãn.

  4. Đối với cơ của xương thì có tác dụng hưng phấn, nhưng đối với thần kinh cơ ở các khớp thì lại hơi có tác dụng tê như hiện tuợng trúng tên độc.

  5. Hơi làm dãn đồng tử của ếch.

  6. Tăng sức đề kháng của tế bào.

  7. Làm hạ huyết đường.

  8. Không có ảnh hưởng đối với trung khu thần kinh và thần kinh giao cảm.

E. Công dụng và liều dùng

Nhân dân dùng long nha thảo làm thuốc cầm máu chữa bệnh đi ỉa ra máu, thô huyết, ho ra máu, đổ máu cam, tử cung xuất huyết. Ngày uống 6-15g dưới dạng thuốc sắc, chia nhiều lần uống trong ngày.

Còn dùng làm thuốc bổ tim, chữa mụn nhọt, chữa lỵ.

Các đơn thuốc có long nha thảo

Long nha thảo tố:

Thuốc tiêm chế bằng thuốc sắc long nha thảo đã loại tanin, saponin, đường, protit. Sau đó dùng dung môi tinh chế nhiều lần được chất vô định hình thì chế thành thuốc tiêm, mỗi ống 5ml có 0,01 g long nha thảo tố.

Có khi chế thành thuốc nước hoặc viên, dùng trong các trường hợp bị thương băng huyết tử cung, xuất huyết, thay ecgotin.

Ái mẫu ninh:

Long nha thảo tố và cao lỏng đương quy chế thành thuốc viên, ngày dùng 3 lần, mỗi lần 2-4 viên.

Dung dịch ái mẫu ninh:

Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa con.

Tên khoa học Cordyline terminalis Kunth (Dracaena terminalis Jacq.). Thuộc họ Hành Alliaceae. Ta dùng lá của cây huyết dụ-Folium Cordyline. A. Mô tả cây Có 2 loại huyết dụ: Lá đỏ cả hai mặt. Lá một mặt đỏ một mặt xanh. Cả hai thứ đều dùng được, nhưng loại toàn đỏ tốt hơn. Cây thuộc thảo, thân to bằng ngón tay, sống...

Còn có tên là bá tử nhân. Tên khoa học Thuja orientalis L. (Biota orientalis Endl.) Thuộc họ Trắc bách Cupressaceae. TODO: thêm hình ảnh Hình 224. Trắc bách diệp - Thuja orientalis Ta dùng cành và lá phơi hay sấy khô (Polium et Ramulus Biotae) của cây trắc bách diệp. Cây này còn cho vị thuốc bá tử nhân (Semen Thujae...

Còn có tên kim bất hoán, nhân sâm tam thất, sâm tam thất. Tên khoa học Panax Pseudo-ginseng (Burk). FH.Chen. Thuộc họ Ngũ gia bì Araliaceae. Tam thất (Radix pseudo-ginseng) là rễ phơi khô của cây tam thất. Tên kim bất hoán (vàng không đổi) có nghĩa là vị thuốc rất quý, vàng không đổi được. Tên tam thất có nhiều cách...

Còn có tên bông mồng gà trắng, đuôi lươn, dã kê quan, thanh tương tử. Tên khoa học Celosia argentea L. (C.linearis Sw.). Thuộc họ Giền Amaranthaceae. Ta dùng vị thanh tương tử (Semen Celosiae) là hạt chín phơi hay sấy khô của cây mào gà trắng. A. Mô tả cây Mào gà trắng là một loại cỏ mọc quanh năm, thân mọc thẳng,...

Còn có tên bông mồng gà đỏ, kê quan hoa, kê đấu, kê quan. Tên khoa học Celosia cristata L.(Celosia argentea var. cristata (L.) O.Kuntze. Thuộc họ Giền Amaranthaceae. A. Mô tả cây Cây mào gà đỏ là một loại cỏ sống lâu năm, cao từ 30cm đến 1,5m hoặc hơn. Thân đứng, có cành nhẵn. Lá có cuống, phiến lá nguyên hình trứng...

Còn gọi là oa đề khôi, nhọ nồi. Bách thảo sương (Pulvis Fumicarbonisatus) là chất mịn màu đen bám vào các đáy nồi, chảo đun bằng rơm rạ hay cỏ khô. Có thể thu hoạch quanh năm. A. Tính chất Nhọ nồi phải màu đen mịn, nhẹ, không có mùi vị gì khó chịu là tốt. B. Thành phần hóa học Chủ yếu là cacbon. C. Công dụng và liều...

Còn gọi là rau ngổ thơm, rau ngổ trâu, cúc nước, phak hom pom (Lào). Tên khoa học Enydra fluctuans Lour. (Hingtsha repens Roxb. Tetractis paludosa Blume). Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). A. Mô tả cây Cây sống nổi hay ngập nước, dài hàng mét, thân hình trụ nhẵn, phân cành nhiều, có mắt. Lá mọc đối, không cuống,...

Còn gọi là tây thảo, mao sáng (mèo), thiên căn, thiến căn. Tên khoa học Rubia cordifolia L. Thuộc họ Cà phê Rubiacae. A. Mô tả cây Cây mọc leo, sống lâu năm, rễ sống dai, thân vuông, có gai rất nhỏ, mọc quặp xuống. Lá mọc vòng 4 lá một (thực tế là lá mọc đối, với lá kém phát triển trông như 4 lá mọc vòng). Phiến lá...

Còn gọi là thiết thụ, phong mao tùng, phong mao tiêu. Tên khoa học Cycas revoluta Thunb. Thuộc họ Tuế Cycadaceae. A. Mô tả cây Thân hình trụ, cao 2-3m, lá mọc thành vòng, dài tới 2m, hình lông chim, cuống lá có gai, lá chét dài 15-18cm, rộng 6mm, nhỏ hơn về phía gốc và phía ngọn, gần mọc đối, nguyên, nhẵn, hình sợi...

Còn gọi là ngọc trát (Trung Quốc), sanguisorbe officinale, grande pimprenelle (Pháp), Pimpernel (Anh). Tên khoa học Sanguisorba officinalis L. Tên địa du vì địa là đất, du là cây du. Cây địa du lúc mới mọc lên, lá giống cây du, lan khắp trên mặt đất, nên đặt tên như vậy. A. Mô tả cây Loài cây sống dai, cao 0,30m đến...