Còn gọi ỉà hạt giổi, cây giổi.
Tên khoa học Talauma gioi Chev, (theo A. Chevalier, 1918).
Thuộc họ Ngọc lan Mơgnoliaceae.
A. Mỏ tả cây
Giổi là một cây to, cao, có thể trên 20m, thân thẳng, vỏ xám nứt dọc. Lá hình thuẫn, mặt trên màu ỉục bóng, mặt dưới có lông tơ màu hung, cuống dài. Hoa to, mọc đơn độc ờ đầu cành, cuống lớn có lông. Đài và tràng nạc, không phân biệt. Nhị rất nhiều và cứng, ô phấn nứt dài, chỉ nhị ngắn và to. Lá noãn xếp xoắn ốc thành một khối hình trứng, vòi ngắn, tù và nhẵn. Mồi lá noãn có hai noãn. Quả kép gồm nhiều đại khi chín hoá gỗ, dày, nứt theo đườĩig bụng thành hai mảnh. Hạt dính liển vói trụ giữa của đế.
Mùa hoa: tháng 4-5, mùa quả: tháng 9-10 (Hình 416).
B. Phân bô, thu hái và chẻ biến
Cày mọc hoang dại ở khắp những vùng rừng núi thuộc tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Thanh Hoá.
Chủ yếu cây giổi cho gỗ thường dùng để làm nhà, đóng thuyên, làm đồ dùng trong nhà. Làm thuốc người ta thường dùng quản (gọi nhầm là hạt). Tại những chợ ở các tỉnh miển núi, một số ít ở Hà Nội, nhân dân thường bán quả giổi nhỏ bằng quả xoan nhỏ, mặt nhăn nheo, mùi thơm dể chịu. Tại những vùng núi, ngoài công đụng làm thuốc, người ta còn dùng làm gia vị.
Vỏ cày cũng được dùng làm thuốc, nhung phổ biến nhất là quả.
C. Thành phần hoá học
Trong quả giổi có tinh dầu mùi thơm cumarin và hơi có mùi long não.
TODO: thêm hình ảnh
Hình 4Ỉ6. Giổi - Talauma gioi
Năm 1997, Nguyẻn Xuân Dũng và cộng sự (/. Essent. Oil. Es. 9. ỈỈ9-Ỉ21, JanlFeh, Ỉ997) đã nghiên cứu thành phán hoá học của một sở bộ phận trong cây giổi (lá, thân, vỏ, thịt và nhân quả) đã thu được như sau:
Thành phân thịt quả và hạt chứa chủ yếu saííol (70,2% và 72,9%) và metyl eugenol (24,2% và 18,5%). Camphor (23,2%) là thành phần chủ yếu của tinh dầu trích ra từ thân cây. Tinh dáu trích ra từ vỏ thân chứa 15,7% camphor, 14,3% saírol, 15,6% p-caryophyllen và 13,7% elemicin. Tinh dầu cất từ lá có 10,9% p-caryophyllen và 46,3% elemicin.
D. Công dụng và liều dùng
Tại Hà Tây, Hoà Bình nhân dân, đạc biệt dân tộc Mường, thường dùng quả giã với muối dùng làm gia vị. Ngoài ra còn dùng làm thuốc chữa đau bụng, ăn uống không tiêu, xoa bóp khi đau nhức, tê thấp. Ngày uống 1 đến 3 quả hoặc dưới dạng bột, hoặc dưới dạng ngâm rượu (quả giổi lOOg, rượu 40° 500ml, ngâm 7-10 ngày), mồi ngày uống 3-5ml rượu này. Dùng ngoài xoa bóp không kể liều lượng.
Vỏ cây dùng làm thuốc chữa sốt, ăn uống
không tiêu: Ngày dùng 6-I0g dưới dạng thuốc họ, cao 7-8m, gỗ cũng được dùng đóng đó dùng
sác. trong nhà, xây nhà cửa. Cay giổi thơm-
Chú thích: Tsoongiodendron odorum Chun thuộc cùng họ,
Ngoài c;\y giổi này, nhân dàn còn dùng hạt cũng cho gỗ làm nhà, đóng đồ dùng, hoa to,
cây gi ổi ]òng-Michelia baiansae Dandy cùng thơm và đẹp có thể dung cất nước hoa, ướp chè.
Bình luận