Cỏn gọi là mán chỉ, đôi cầy, chàm hôi, tráng, ớt rừng, lãng ớt, mak so mát, may bi canh, mak khèn (Lào), hang chang (Mường), tomlay khouang, leai sma (Cãmpuchia).
Tên khoa học Micromelum Ịaìcaium (Lour.) Tan, Aulacia falcata Lour., Micromelum hừ sutum Oliv.).
Thuộc họ Cam Rutaceae.
A. Mò tả cây
Cây nhỏ hay nhỡ. Cành lúc non có lông mịn, sau nhẵn. Lá màu lục vàng nhạt, mọc so le, 7-9 lá chét, ]ộnh ở phía cuống, phiến lá nhẵn trừ mặt trẽn gân chính và gân lớn ở mặt dưới. Hoa trắng hay vàng nhạt, mọc thành cụm ngấn hơn lá. Cánh hoa chỉ hơi có lông hay không có lông. Quả hình trứng, khi chín có màu vàng hay màu vàng cam, nhẵn, trong có 2-3 ngàn. Mỗi ngãn chứa một hạt. Mùa hoa tháng 12-1 t Hình 408).
B. Phân bố, thu hái và chê biên
Mọc hoang rất phổ biến ở khảp miền rừng núi nước ta Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Hoà Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hoá v.v…
Thường người ta chỉ hay dùng lá tươi hái về sao vàng sắc uống hoặc vò lá tươi vắt lấy nước. Có khi giã nát đắp lên nơi lở loét, vết thương.
Rễ hái về rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô. Không phải chế biến gì khác.
c. Thành phân hoá học
Hoạt chất chưa rõ. Chỉ mới biết trong lá và quả đều chứa tinh dầu.
D. Công dụng và liều dùng
Lá dùng ngoài giã nát đáp lên vết thương vết loét, sao vàng ngâm rượu xoa bóp chữa tê thấp, teo cơ. Rễ cũng dùng ngâm rượu xoa bóp.
tì ình 408. Kim sương - Micromelum ỷalcatum ỉ. Cành; 2. Quả
Một SỐ nơi dùng ỉá hay rễ sắc uống chữa kinh nguyệt không đều, sổt, đau nhức, tê thấp. Mỗi ngày uống 6 đến 12g dưới dạng thuốc sắc.
Đơn thuốc có kim sương dùng trong nhân dân.
Thuốc chữa đau nhức, teo cơ: Rễ kim sương sao vàng 50g, cồn 40° 500ml. Ngâm trong vòng 7 đên 10 ngày. Lấy rượu xoa bóp nơi đau nhức, teo cơ.
Bình luận