Còn gọi lả phấn cơ đốc.

Tên khoa học Stephania ỉonga Lour.

Thuộc họ Tiết dè Menispermaceae.

A. Mô tả cây

Dây lõi tiền là một loại dây leo, thường mọc cuốn vào những cây to lớn hơn. Thân mềm, không có lỏng, trên mặt có những vạch chạy dọc. Lá mỏng mềm, hình 3 cạnh tròn dài 3- 9cm, rộng 2-6cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, hay như có phấn. Cuống lá

cô lập.

  • Tác dụng ngoại vi rõ rệt hơn là tác dụng trung ương.

E. Còng dụng và liều dùng

Hoa hiên mới thấy được dùng trong phạm vi nhân dán.

Theo đông y, hoa hiên có vị ngọt, tính mát, có tác dụng chữa vàng da do rượu, tiểu tiện ra sỏi, sạn, vú sưng đau, máu cam.

Thường dùng làm thuốc lợi tiểu, giảm đau, chữa sốt, thủy thũng, thân thể bị vàng, tiểu tiện khó khãn, vú sưng đau, lỵ, chảy máu cam, sưng đau khớp xương, nôn ra máu.

Liều dùng hằng ngày là 6-12g dưới dạng thuốc sắc,hay ép tươi lấy nước uống. Dùng ngoài, lấy củ tươi giã nát đắp lên nơi sưng đau.

Gần đây, tại Trung Quốc có nơi dùng rc hoa hiên điều trị có kết quả rõ rệt bệnh huyết hấp trùrtg (sán máu, sán máng-schistosomiase), nhưng với liều cao có thể gây mờ mát.

Đơn thuốc có hoa hiên dùng trong nhãn dàn

Chữa chảy máu cam: Lá hoa hiên 15-20g, nấu với 300ml nước, cô còn 200m! chia 2 lđn uống trong ngày.

Chú thích:

Tại Trung Quoc, ngoài rễ cây hoa hiên Hemerocaỉlis Ịuỉva ra, người ta còn dùng rễ của nhiều loài Hemerocallis khác như HemerocơUis thunbergii Baker, bỉemei ocallis citrina Baroni,

H. minor Mill. ở nước ta tên khoa học chưa được xác định chác chắn, theo kinh nghiêm loại hoa vàng có tác dụng mạnh hơn loại hoa đỏ.

dưới màu nhạt hơn, hay như có phẫn. Cuống lá dài 3-5cm, đính vào khoảng 1/4 phiến lá. Từ cuống tỏa ra 10 gân chính, nổi ở mật dưới. Cụm hoa hình tán. Cuống cụm hoa dài 1,5-3cm, mang

3- 8 hoa nhỏ. Hoa có cuống, rất ngắn. Quả hạch, khi chín có màu đỏ tươi, dài độ 6mm, rộng 4- 5mm. Hạt hình móng ngựa dài. Ra hoa mùa hạ, mùa thu (Hình 179, Hm 48,4).

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang ở khắp nơi ở Việt Nam, đồng

Hình ỉ 79. Lỗi tiền - Stephania longa ỉ. Cành; 2. Quả; 3. Hạ!

bằng (Hà Nội) cũng như miền núi (Cao Bàng, Lạng Sơn). Cây có mọc hoang tại Hoa Nam

Trung Quốc. Người ta dùng dây và lá, hái quanh năm, phơi khô để dành, dùng dần. c. Thành phần hóa học

Chưa có tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ nghiên cứu, thấy ít nhất có 4 ancaloit khác [ihau (Bộ môn dược liệu Trường đại học y dược Hà Nọi 1962). ■ ■

D. Công dụng và liều dùng Dây lõi tiền còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân, chữa các triệu chứng tiểu úện khó khăn (đái dất), phù nề, có nơi còn dùng chữa ho.

Liều dùng hằng ngày 30g cây tươi, sắc với nước cho đạc mà uống trong ngày, có khi dùng cày phơi khô với liều đùng 6-12g.

Đơn thuốc có đây lõi tiền Dây lõi tiển 6g, mã đề 6g, đậu đen lOg, mộc thông 6g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia nỊiiều lần uống trong ngày.

Chữa các triệu chúng tiểu tiện khó khăn, đái buổt, phù, chân tay sưng nhức, đau ở khớp xương.