Còn gọi ià ủi, phan thạch lựu, guajava. Thuộc họ Sim Myrtaceae.

Tên khoa học Psùỉium guyjava L. (P. pomiỷerum rá

L. Psidium PyriỊerum L.). ổi là một cây nhỡ, cao chừng 3-5m, cành nhỏ

V

Hinh 333. Oi - Psidium guyjava

thì vuông cạnh. Lá mọc đối có cuống ngắn, hình bầu dục, nhẵn hoặc hơi có lông ở mặt trên, mật dưới có lômng mịm, phiến nguyên, khi soi lên có thấy túi tinh dầu trong. Hoa màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả là một quả mọng có vỏ quả giữa dày, hình dáng thay đổi tùy theo loài; ở đầu quả có sẹo của đài tồn tại. Rất nhiều hạt, hình thận, không đều, màu hơi hung (Hình 330).

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây ổi nguồn gốc miền nhiệt đới châu Mỹ, sau được phổ biến và trồng ờ khắp miền nhiệt đới châu Á, châu Phi. Đặc biệt ở nước ta, cây ổi mọc hoang tại nhiều vùng núi miền Bắc, nhung phần nhiều người

ta trồng để lấy quả ản.

Ngoài ra, ổi còn cung cấp các bộ phận sau đâ) dùng làm thuốc: Búp non, lá non, quả, vỏ rẽ và vc thân, nhưng hay dùng nhất là búp non và lá non Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.

C. Thành phần hóa học

Trong quả ổi có chứa pectìn và vitamin c. Lượng vitamin thay đổi tùy theo bô phận của quả và tù) theo loài, thường tập trung nhiểu nhất ở vỏ ngoài sau đêh phía ngoài của vỏ quà giữa.

Trong ỉá và búp non chứa 7-10% một loại tanir pyrogalic, axit psìditanic, chừng 3% nhựa và rất í\ tinh dầu (0,36%).

Có tác giả thấy trong thân và lá một chấl tritecpenic (Arthur H. R. et w. Hui, 1952).

Trong hạt có 14% chất đầu đặc sánh, mùi thơm 15% chất protein và 13% tinh bột.

D. Còng dụng và liều dùng

Quả ổi còn xanh thì chát có tính gây táo bón và có thể dùng chữa đi ỉa lỏng, khi chúi, quả ổi hơi cc tác dụng nhuận. Người ta ăn ổi chín hoặc chế thành mứt đóng hộp.

Lá non và búp ổi non là một vị thuốc chữa đau bụng đi ngoài kinh nghiệm lâu đời trong nhân dân Thường dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc pha Ngày dùng 15-20g búp non hay lá non, dùng riêng hay phối hợp với các vị khác như chè, gừng v.v…

Vỏ rễ và vỏ thân cũng được dùng để chữa đi ngoài và rửa vết thương, vết loét. Uớng trong naười ta dùng với liều 15g sắc với 200ml nước, nấu cạn còn chùng lOOml.