Còn gọi lả cây sai (Hà Bắc-Sơn Động), cây thối ruột, mảy sẳn sãn (Thổ).
Tên khoa học Xylopia vielana Pierre.
Thuộc họ Na Anonaceae.
A. Mô tả cây
Dền là một cây to, cao tới 20m hay hơn. Tủy cây bị tiêu hủy ngay khi cây còn non, do đó có tên cây thối ruột. Toàn thân có lớp vỏ màu đỏ nâu tím, rất dễ bóc, có thể bóc một lẩn vò từ ngọn đến gốc. Lá mọc so le, hình trứng dài, đầu nhọn hay hơi tù, phía cuống tròn, dài 8-1 Ocm, rộng 3-4cm, cuống ngắn 5-6mm. Hoa mọc ở kẽ lá đơn độc hay thành đôi (ít hơn). Đài 3 đính ở phía dưới thành hình chén nông. Tràng 6, hơi mẫm, màu vàng nhạt, mùi thơm. Quả kép hình tán, gồm nhiều phân quả hình trụ có cuống dài
2- 2,5cm, phần quả đài 22-35mm, rộng lOmm, vỏ ngoài đỏ nâu chứa 2-5 hạt, giữa những hạt hơi thất lại. Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 6-7 (Hình 403).
B. Phàn bố, thu hái và chế biến
Cây dền mọc phổ biến ở nhiều tỉnh nước ta, miền Nam thường gọi dền (Khu V cũ, Nghệ An, Hà Tĩnh) hay sai (Hà Bắc). Nhân dân thường dùng lá hay vỏ làm thuốc, vỏ dẻn bóc trên những cây còn sống. Đem về phơi hay sấy khô.
C. Thành phần hoá học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ thấy có
TODO: thêm hình ảnh
Hình 403. Dền - Xylopia vielana ancaloit, tanin, chất màu.
D. Công dụng và liều dùng
Nhân dân dùng vỏ cây sắc uống chữa kinh nguyệt không đều, thiếu máu, lá cây sắc uổng chữa đau nhức tê thấp.
Miến Nam, Liên khu V dùng vỏ cây dển tán bột hoặc ngâm rượu chữa sốt rét và làm thuớc bổ.
Ngày dùng 5-1 Og vỏ dưới dạng bột, thuốc viên, rượu thuốc.
Còn gọi ỉà kim lê, bí đại, phỉ tủ, mùn, raạy chia (Thổ).
Tên khoa học Leea rubra Blume.
Thuộc họ Gối hạc Leeaceae.
A. Mô tả cày
Cây mọc thành bụi dày, cao tới 1-1,5m. Thân có rãnh dọc và phình lên ở những mấu giống như gối con chim hạc (do đó có tên). Rễ củ màu hồng, trắng và vàng. Lá kép lông chim ba lần, phía trên hai lần, phiến lá chét có ràng cưa thô to, dài 5-1 lcm, rộng 25-60mm, gần như không cuống. Hoa nhỏ màu hổng, mọc thành ngù ở đầu cành. Quả có đường kính 6-7mm, hạt 4-6, dài 4mm. Quả khi chín có màu đen, mùa hoa quả: tháng 5-10 (Hình 404).
B. Phân bô, thu hái và chế biên
Cây mọc hoang đại ờ những vùng đổi núi. Thường người ta đào lấy rễ xào mùa thu đông. Đào rễ vé rửa sạch, thái mông phơi hay sấy khô.
C. Thành phần hoá học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu
D. Còng dụng và liều dùng
Gối hạc Jà một vị thuốc được nhân dân dùng chữa bệnh đau nhức khớp xương, tê thấp, đau bụng, rong kình.
Ngày dùng ]0-16g dưới dạng thuốc sắc thuốc bột hay ngâm rượu.
TODO: thêm hình ảnh
Hình 404. Gối hạc - Leea rubra i. Cành; 2. Rể
Chú thích:
Ngoài cây Leea rubra, người ta còn dùng cây Leea sambuciana với cùng tên gối hạc, kim lê, cây này cũng giộng cầy trên nhưng lá kép xẻ lông chim hai lần, cụm hoa lớn hình ngũ, hoa trắng vàng, nhỏ bé, quả đen, lá khô đen ở mặt trên. Cùng một công dụng.
Bình luận