Còn gọi là dây quai xanh, cây cháy nhà.

Tên khoa học Rourea microphylỉa Planch.

Thuộc họ Khế rừng Connaraceae,

A. Mô tả cây

Cây bụi, nhỏ, thân cứng, màu nâu xám. Lá kép lông chim lẻ gồm 5-6 đôi lá chét nhỏ, mặt trên bóng. Lá non màu hồng đỏ rất đẹp, trồng xa như đám cháy do đó có tên cây cháy nhà. Hoa màu trắng, 5 cánh hoa, 10 nhị, 5 lá noãn. Quả nhỏ, cong. Mùa hoa quả: tháng 6-8 (Hình 211).

B. Phàn bố, thu hái và chế biến

Khế rừng mọc rất phổ biến trong các rừng của nước ta, khi chưa có quả lá cây gần như lá cây khế do đó có tên này. Thường mọc ở những khu vực đãi nắng.

Nhân dân lấy vỏ thân, thân và lá để làm thuổc.

273

Thu hái gần như quanh năm. Dùng tươi hay khô. Thường dùng tươi, c. Thành phần hóa học Chưa tháy tài liệu nghiên cứu.

D. Công dụng và liều dùng Khế rừng được dùng theo kinh nghiệm dân gian làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh nở, còn dùng chữa đi tiểu nước tiểu vàng, đỏ, đái rắt, mụn nhọt.

Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài khdng kể liều lượng để giã đắp lẽn

những nơi viêm tấy, chảy máu.

Đơn thuốc có khế rừng dùng trong nhân dân

Phụ nữ sau khi sinh nở, kém ân: Thản khế rừng lOg, nước 200ml. Đun sôi giũ sôi trong nửa giờ, chia làm ba lần uống trong ngày.

Chữa tiểu tiện khó khăn, nước tiểu vàtĩg; Lá khế rừng 20g sao thơm, thèm nước vào đun sôi, chia làm ba lần uống Irong ngày.

Vết thương chảy máu: Lá khế rừng rửa sạch, giã nát, đáp lên nơi đau.