Còn gọi là đùm đũm.

Tên khoa học Rubus alceae/olius Poir. (Rit- bus ỊimbriìỊerus Focke).

Thuộc họ Hoa hồng Rosơceae.

A. Mô tả cây

Cây nhỡ, thân leo. Thân, cành, cuống lá và cuống hoa đều có gai nhỏ. Lá đơn, có cuống dài, phiến lá dài, hình tim, đường kính 5-15cm, chia 5 thùy theo hình chân vịt, trẽn mặt có lông. Cụm hoa hình chùm. Đài 5, có lông, tràng 5 cánh, màu trắng, nhiều nhị, nhiều lá noãn đỏ, khi chín thì thành quả hạch, tập hợp thành một quả kép trông giống đĩa xôi hay mâm xôi do đó có tên cây mâm xôi. Quả chín màu đỏ tươi. Quả có vị chua, ăn được (Hình 294, Hm 55,2)

TODO: thêm hình ảnh

Hình 296. Đùm đum - Rubus cochirií hinenis

có tanin.

D. Cóng dụng và liều dùng

Vị thuốc mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân: Tại các hàng lá bán ở các phố hay chợ Hà Nội. Thường dùng sắc uổng để giúp cho sự tiêu hóa, đau gan, da vàng, kém ăn, ăn uớng không tiêu.

Ngày uống 15-30g lá và cành phơi khô, chia làm 2 hoặc 3 lần uống trước bữa cơm chính.

m.nm*=Ị-

TODO: thêm hình ảnh

Hình 297. Mâm xôi - Rubus alceaefolius

B. Phàn bố, thu hái và chế biến

Cây mâm xôi mọc hoang ở khắp miền núi rừng mién Bắc nước ta. Nhân dán vẫn hái quả để ăn, cành lá phơ) khô làm thuốc, c. Thành phần hóa học Quả chứa axit hữu cơ (chủ yếu axit xitric, malic, salysilic) muối các axit đó, đường, pec- tin. Lá chứa tanin.

D. Công dụng và liều dùng

VỊ thuốc mới thấy dùng trong phạm vi nhân

dân. Có thể mua tại các cửa hàng bán lá.

Ngày dùng 15-30g dưới hình thức thuốc sác hay thuốc pha uống trước bữa ăn cơm 15 hay 20 phút để ân cho ngon cơm, chữa chậm tiêu.

Chú thích:

Têm đùm đũm còn dùng chỉ một cây khác cùng họ Hoa hồng: Rubus cochichinensis (xem vị đùm đũm).