Còn gọỉ lồ mám đen, mắm trắng, paletuvier, manglier (Pháp).
Tên khoa học Avicennia marina Vierh var. aìba Bakhuiz (mắm trắng), Avicennia marina Vierh var. rumphiana Bakhuiz.
Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae.
A. Mô tả cảy
Cay nhỡ hay cây gỗ lớn, thường phân cành nhiều ở gốc, cao 5-25m. Những cành non lúc đầu phủ lông tơ trẵng hay xám sau đó nhẫn bóng, có nhiểu lỗ bì. Rề thở hình dùi, mọc nổi trên bùn. Lá thuôn hình thuỗn-mũi mác dài 4- 12cm, rộng 2-6cm, mặt trên nhẩn bóng, mặt dưới phủ lông, và mờ. Cả hai mặt đều có tuyến muối thừa.
Hoa vàng hay vàng cam, mọc thành thùy ở ngọn cành gổm nhiều xim dài 3-15cm. Quả nang hình trứng dài 3-4cm, rộng 1,5-2cm, đỉnh nhọn, màu vàng lục (Hình 438).
Mắm đen-Avicennia marina Vierh var- rumphiana Bakhuìz là cây bụi hoặc cây nhỡ, ít khi là cây to. Các cành khúc khuỷu, lá hình trái xoan ngược, tròn đầu, thuôn dần ỏ gổc, mặt trên nhẵn, hoá đen khi lá rụng, mật dưới có nhiều lông hình đe màu trắng. Hoa giống như hoa loài trên.
B. Phân bô, thu hái và chè’ biến
Cày sống vùng nước mặn hay nước lợ, gặp ở cả hai miển nước ta, thưòng là cây tiên phong cô’ định bãi lắy, ưa sáng, chịu mận giỏi, được trồng hoặc mọc tự nhiên.
Lá làm phân xanh, chứa nhiểu đạm, quả ân được. Vỏ thân và vỏ rễ dùng làm thuốc.
TODO: thêm hình ảnh
Hình 438, Cây mắm - Avicennia marina
C. Thành phần hoá học
Vỏ mắm Avicennia offcinaiis Lin thu hoạch ở Quảng Yên có thành phần như sau:
Thành phần Mám trắng Mắm đen
Nước 20% 19,4 %
Tro 11,28 12,30
Chắt béo 3,18 2,76
Protit 7,70 7,55
Xenluloza 14,42 14,24
Tinh bột 10,84 10,21
Tan in 2,80 3,00
Đường 3,15 2,95
Không thấy có ancaloit và glucozit
(Theo Peirier)
Kết quả phân tích mắm Avicennia tomentosa của một tác giả khác cho thấy tro 7,96% (chủ yếu có natri, kali, sắt, cacbonat), tinh dầu 0,6%, nhựa 2%, tanin 17%, chất đường 11%, không thấy có ancaloit, rắt ít glucozit. Một chất màu đỏ chuyển thành đỏ xim trong môi trường kiểm và vàng rồi kết tủa trong mồi trường axit.
Bình luận