Còh CÓ tên ìà móc mèo, móc diều, trần sa lực, num đíì cán.

Tên khoa học Caesalpinía minax Hancc.

Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.

A. Mò tả cây

Cây nhỏ mọc thành bụi, thân cành có gai. Lá kép lông chim, cuống chung dài 30-40cm, cuống phụ dài 8-12cm, đều rất nhiều gai. Lá chét chừng 10 đôi, phiến lá chét hình trứng, đầu nhọn, dài 22-35mm, rộng 6-13mm, mặt dưới phủ lông mịn. Hoa mọc thành chùy ở đầu cành, gổm những chùm ớ kẽ. Cánh hoa màu vàng nhạt. Quả là một giáp hơi dẹi, dài 13cm, rộng 45mm, dày 2- 3cm, trên mặt có những gai quay ngược xuống, dài 12mm. Hạt 7 hay dưới 7, hình trụ, hai đầu tròn, dài 17mm, dày lOmm, màu đen xanh nhạt, vỏ rắt dày và cứng (Hình 412).

B. Phản bô, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại khắp nơi ở Việt Nam, Lào. Còn thấy mọc ở Thái Lan, miền Nam Trung Quốc. Một số nơi trồng làm hàng rào do nhiều gai. Trổng bằng hạt hay bằng cành. Mùa hoa quá: 2-5.

Nhân dân dùng rễ và lá thu hấi gần như quanh năm. Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.

TODO: thêm hình ảnh

Hình 412. Vuốt hùm ■ Caesalpinia minax ỉ. Cành lá; 2. Cành hoa: 3. Hoa; 4. Quả

C. Thành phần hoá học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Trong hạt có chứa một chất rất đắng.

D. Cồng dụng và liều dùng

Nhân dân dùng rễ dưới dạng thuốc sác hay ngâm rượu chữa đau nhức, mất ngủ.

Ngày dùng 10-20g. Chia làm nhiểu lần

Rc lá và hạt còn dùng ngâm rượu n2ậm chữa đau và sãu răng.