Còn gọi là cây chiều liêu, myrobolan de coin- merce .

Tên khoa học Terminaỉia chebula Retz. (Teỉminalia reticuỉata Roth., Myrobalanus chebuỉa

Gaertn.).

Thuộc họ Bàng Combretaceae.

Kha tử (Fructus Terminaliae) là quả chín sấy hay phơi khô của cây chiều liêu hay kha tử.

A. Mô ta cây

Chiều liêu là một cây to cao chừng 15-20m, có vỏ màu đen nhạt trẽn có những vạch nót dọc. Lá mọc đối cuống rất ngắn, hình trứng, phía cuống tròn hơi thon, đầu nhọn, dài chừng 15'20cm, rộng 7-15cm, dai, hơi có lông mềm trên cả haii mặt, sau thì nhẩn, ờ đẩu cuống có hai tuyến nhỏ hình mắt cua. Hoa mọc thành bông, nhỏ, màu trắng, 1-ỡng tính, mùi thơm, mọc ở đầu cành hay ở kẽ lá, cuống ngắn, trên có phủ lông màu vàng nhat . Quả hình trứng thon, dài 34cm, rộng 22-25mm, hai đầu tù, không có dìa, có 5 cạnh dọc, màu nâu vàng nhạt, thịt đen nhạt, khô, cớng và chắc. Hạch cứng, hơi hình 5 cạnh, dày chừng 10-15mm, 1 hạt, lá mầm cuốn (Hình 328, Hm 32,1).

Có một loại chiểu liêu xanh Ợet-mìnalia citrina Roxb. hay Myrobaỉanus ciírim Gaertn.) có lá dài hơn, nhẵn, kể cả khi còn non, quả thuôn và nhỏ hơn, nhân mỏng hơn, hạt hẹp hơn. Chiều liêu xanh mọc ở Biên Hòa.

B. Phân bố, thu hái và chế biên

Cây kha tử hay chiều liêu chỉ mói thấy mọc ờ niềm Nam, Cămpuchia (còn gọi là Sramar), Lào,

TODO: thêm hình ảnh

Hình 328. Kha tử - Tet minaỉia chebula

Ấi Độ, Miến Điện và Thái Lan.

Tr-ớc đây Trung Quốc cũng nhập của Ân Độ, hiện nay có thể tự túc. Trồng ở Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây.

Vào tháng 9-10-11 quả chúi, hái vể phơi khô là đ-ợc.

c. Thành phẩn hóa học

Trong kha tủ có tới 20-40% tanin bao gồm axit elagic, axit galic, và axit luteolic. L-ợng tanin có khi lên tới 51,3% nếu quả thật khô.

Ngoài ra còn có axit chebulinic C₄₁H₃₄₀₂₇ vói tỷ lệ 3-4%. Thủy phân axit chebulinic sẽ cho một phân tử glucoza 3 phân tử axit galic và một phân tư axit có công thức C|4H12Oir

Trong nhân còn có 36,7% dầu vàng nhạt, trong, nừa khô.

OH

Axữ eỉagic

D. Công dụng và liều dùng

Kha tử là một vị thuốc chuyên dùng chữa đi ỉa lỏng lâu ngày, chữa lỵ kinh niên, còn dùng chữa ho mất tiếng, di tinh, mồ hôi trộm, tri, lòi dom, xích bạch đới.

Ngày uống 3-6g dưới dạng thuốc sắc, thuốc viên.

Còn dùng trong kỹ nghệ thuộc da.