viên. Có thể tăng liều này lên tới 20-30 viên một ngày. Trẻ em dưới 3 tuổi nẽn đùng viên 5mg, 1 tuổi cho uống từ 2 đến 4 viên một ngày, 2 tuổi - 3-6 viên/ngày, 3 tuổi 4-8 viên/ngày. Liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần uống.
()(*)()italic2 Hoàng đằng tán bột làm thành viên 0,0Ig.
Ngày uống 10-20 viên (Nguyễn Tử Độ, 1968. Y học thực hành (154): 29).
Chữa lỵ amip và trực trùng.
Chú ý:
Tránh nhầm hoàng đằng với cây bánh nem Bowringia callicarpa thuộc họ Cánh bướm- Pabaoeae (Papilionaceae).
()(*)()
Còn gọi lá tờ rôn, nhân sâm, sàm nam, plou, plou bat (Cămpuchia).
Tên khoa học Cỵclea peltata Hook. et. Thw ịCoccuỉus pehatus DC).
Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.
()(*)()Dây leo to, đường kính 3-6ctn, thân và cành có rãnh dọc, màu trắng ngà, có lòng. Thân già màu xám xù xì. cát ngang có hình bánh xe với những tia tủy hình nan hoa bánh xe, màu vàng tươi. Lá có cuống dính ờ 1/5 đến 1/7 của phiến,
Hình J35. Hoàng đằng chân vịt - Cycỉea peltata
phiến hình ba cạnh, nhọn, đầu tận cùng bằng một móc hình sợi, dài 20-24cm, rộng 14-16cm, mặt trên màu xanh tươi, mặt duới màu trắng ngà, gân lá hình chân vịt có 5-9 gân tỏa ra xung quanh. Vì thân và rẽ có màu vàng như cây hoàng đàng, nhưng lá có gân hình chân vịt, do đó được đat tên hoàng đằng chân vịt để phân biệt với cây hoàng đằng. Cuống lá chỉ ngắn 2 phần chiều dài của lá. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, phân nhánh, nhánh phía dưới dài hơn, có thể dài tới 7cm. Hoa hình đầu hay hình trứng. Quả hạch hình cầu, hơi dẹt, có phủ lông, đường kính 5mm. Nhân hình mắt chim, lồi ở hai mặt, vói 8 vòng đồng tâm những mấu xù xì (Hình 135).
()(*)()Mọc hoang dại ờ miền nam nước ta, từ Quảng Nam, Quảng Ngãi trở vào. Còn thấy mọc ớ Cămpuchia.
Người ta dùng thán cây và rễ cây hoàng đẳng chân vịt. Thu hái gần như quanh năm. Hái về thái mỏng, phơi hoặc sáy khô. Không phải chế biến gì đặc biệt. Có nơi dùng thân để nhai cùng với trầu khòng.
()(*)()Trong hoàng đàng chân vịt, có ancaloit, chủ yếu là becberin với tỷ lệ từ 1,5 đến 2% (Nguyễn Liêm và cộng sự, 1975).
()(*)()Hoàng đằng chân vịt được nhân dân dùng làm thuốc nhuộm vàng.
Trong điều trị, hoàng đằng chân vịt dùng chữa bệnh đau mất, ỉa chảy lỵ, sổt, sổt rét, bệnh về gan, mật, lòi dom.
Rễ còn có tác dụng lợi tiểu, tiêu độc.
Ngày đùng 4 đến 6g dưới dạng thuốc bột, thuốc viên.
Còn có thể dùng ỉàm nguyên liệu chiết becberin. Công dụng của becberin như sẽ nói trong vàng đằng.
Còn gọi là dây đằng giang, hoàng đằng, hoàng đằng lá trắng, dây khai, vàng đắng.
Tên khoa học Coscinium usitatum Pierre.
Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.
()(*)()Vang đằng là một cây leo to, có phân nhánh, mọc bò trên mặt đất hoặc leo lén những cây gỗ cao. Thân hình trụ, đường kính 5-10cm. Thân non màu trắng bạc, thãn già mà lí ngà, xù xì, có vết tích của lá rụng, cắt ngang thân có hình bánh xe với những tia tủy như nan hoa bánh xe, màu vàng, giữa có vòng lõi tủy xốp. Lá mọc so le, mặt trên xanh, mặt dưới màu trắng nhạt, dài 15- 30cm, rộng 10-20cm, có 5 gân (3 gân nổi rõ). Mặt dưới có phủ lông tơ. Hoa màu trắng phớt tím, mọc thành xim ở kẽ lá. Cuống hoa rất ngắn. Rể hình trụ, đầu thuôn hình nón, mặt ngoài màu trắng nhạt, mặt trong màu vàng, cắt ngang có hình bánh xe với nhũng tia tủy hình nan hoa. Vị đắng. (Hình 136, Hm 9,2).
()(*)()Mọc hoang dại rất phổ biến ở vùng rừng núi miền đông Nam bộ, nam Trung bộ, Tây nguyên. Còn thấy mọc nhiều ở trung và hạ Lào, Cămpuchia. Trữ lượng khá nhiều. Người ta dùng thân và rễ, thu hái gần như quanh nãm. Hái về thái mỏng phơi hay sấy khồ. Không phải chế biến gì khác.
()(*)()Trong vàng đàng có nhiều ancaloit dẫn xuất của izoquinolein, chủ yếu là becberin. Tỷ lệ becberin chiếm từ 1,5 đến 2-3 % (Nguyễn Liêm và cộng sự, 1975).
Hìnk ỉ36. Vàng đằng - Coscìnium usitatum
D. Công dụng và liều dùng
Nhân dân những vùng có cây vàng đẳng mọc hoang dại thường dùng thân và rễ cây này để nhuộm màu vàng và dùng làm thuốc như vị hoàng đằng làm thuốc chữa sốt, sốt rét, lỵ, đau mẳt. Dùng dưới hình thức thuốc bột hay thuốc viên.
Ngày uổng 4-6g.
Có thể dùng làm nguyên iiệu chiết becberin. Becberín clorua có thể dùng chữa sốt, sốt rét, lỵ, đau mắt. Dùng trong: Ngày uống 0,02g đến
0, 20g dưới dạng thuốc viên. Người ta còn dùng chữa bệnh về gan, mât: Vàng da, ăn uống khó tiêu.
Dùng ngoài: Chế thuốc đau mắt dưới dạng dung dịch 0,5% đến 1%.
Bình luận