Còn gọi là đơn tướng quân, đơn tía. mặt quỉ, hồng bối quế hoa.

Tên khoa học Excoecarìa cochinchinensis Lour. (Excoecarìa bicoỉor Hass., Excoecaria oríentaỉìs Pax. et Hoffin., Antiàesma bicolor Hassk).

Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.

A. Mô tả cây

Đơn lá đỏ là một loại cây nhỏ, cao 0,70-1,50m, có cành nhỏ, gầy, dài, màu tía. Lá mọc đôì, hình trái xoan thuôn dài, phía cuống nhọn, phía đầu có mũi nhọn ngắn, dài 6-12cm, rộng 1,2-4cm, mặt trên lá màu xanh lục sẫm, mặt duới màu tía đỏ, mép có răng cưa, cuống ngắn 5-10mm. Hoa mọc thành bông ở kẽ M hay đầu cành, bông hoa đực dài 2cm, bông hoa cái ngắn hơn. Quả 3 mảnh, đưòng kính chừng lem, hạt hình cầu, màu nâu nhạt, đường kính 4mm. Mùa hoa vào các tháng 4-5-6 (Hình 295).

B. Phân bố, thu hái và chê biến

Cây mọc hoang và được trổng ờ nhiều nơi để làm cảnh và lấy lá, cành non làm thuốc. Những cây mọc hoang thường cao to hơn, lá ít có màu đỏ tía hơn, có khi mặt dưới có màu xanh, phiến lá hình mác thuôn dài hơn, có tác giả cho đó là một thứ khác: Excoecarìa cờchìnchinensis Lour. var viridìs (Pax. et Hoffm.) Merr.

Thưcmg hái lá quanh năm, có khi dùng rễ hái về sao vàng hay phơi khô mà đùng.

C. Thành phần hóa hộc

Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu, có tác giả cho rằng nhựa cây có chất độc đối với cá.

I). Công dụng và liều dùng

Đơn ỉá đỏ thường được dùng trong phạm vi nhân đần làm thuốc chữa mụn nhọt mẩn ngứa,

thương truật Atractylodes sinensis (D. C) Koidí Atractyỉis sinensis D. C; Atractyỉodes lancea c c. var sinensis Kitam cùng thuộc họ Cú Asteraceae (Composừae).

Nhật Bản còn dùng vị thương truật Nhật Bả; {Atractyỉis japonica Kitaga).

TODO: thêm hình ảnh

Hình 295. Đơn lá đỏ - Excoecaria cochinchinemsis

CÓ khi dùng chữa đi ỉa lỏng lâu ngày. Ngà> dùng 15-20g lá tươi, sao vàng, sắc uống.

Đơn thuốc có lá đơn đỏ dùng trong nhân dân

  1. Chữa đi ỉa lòng lâu ngày:

Lá đơn đỏ sao vàng 15g, gímg nướng 1 miếng, nước 600ml, sắc còn 1 bát (200ml) chia 3 lần uống trong ngày, (kinh nghiệm nhân dân Huế).

  1. Chữa zona và mẩn ngứa, mất ngủ:

Lá đơn tía tươi 400g, sao vàng, để nguội. Thêm 600ml nước, sấc còn 200ml (một bát), chia 2-3 lần uống trong ngày (Y học thực hãnh- 10/1961:12).

Còn gọi là cây ngấy, ngấy chĩa lá, ngũ gia bì-đũm hương, cây tu hú.

Tên khoa học Rubus cochinchinenis Tratt. (Rubus f.ruticosus Lour, Rubus pịayỊaỉrii

HemsL)-

Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae.

A. Mô tả cây

Cây nhỡ, rất nhiều cành, cành nhiều khi vuơn dài tới vài mét. Cành có lông, trên có gai nhỏ, cong về phía gốc, phía dưới gai phình ra. Lá kép có 3 đến 5 lá chét có cuốn ngắn, lá chét giữa lớn hơn cả, mép có răng cưa, mặt trên nhấn, mặt dưới có nhiều lông, cuống chung đài 3-6cm, có gai. Hoa mọc thành chùy nhỏ ở đầu cành hay kẽ lá. Quả kép hình cầu, bọc trong lá đài, gổm nhiều quả hạch nhỏ. Khi chín có màu đỏ hay đen nhạt, ăn được (Hình 296).

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang ở khắp miền rừng núi nước ta, thường ở ven rừng hay nơi đã phát quang.

Người ta hái lá và thân cây quanh năm nhưng hay hái nhất vào giữa mùa hạ, phơi khô để dành dùng cả năm.

C. Thành phần hóa học

Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ thấy