Còn gọi ìà tiêu lốt, tiêu hoa tím. morech ton sai (Cămpuchia).

Tên khoa học Piper longum L.

Thuộc họ HỔ tiêu Piperaceae.

A. Mô tả cây

Cây bò ở phần gốc, cành mang hoa, thẳng đứng không lông. Lá có cuống ngắn, phiến lá hình trứng thuôn, nhọn ở đỉnh, hình tim ở gốc lá, cuống lá hơi phủ lông, có bẹ ở gốc.

Hoa đơn tính, mọc thành bông. Bông đực có trục nhẵn, lá bắc tròn nhị 2, chỉ nhị rất ngán, bao phấn hình bầu dục. Bông cái ngắn hơn, trục cũng không có lông, lá bắc tròn có cuống ngán. Bầu mang 3 nhụy hình trứng nhọn đầu. Quả mọng. Mùa ra hoa: tháng 3 (Hình 455).

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại cả miền Bắc và miến Nam nưởc ta. Được trồng ở Ân Độ.

Dùng làm thuốc người ta hái những chùm quả dính vào nhau vào lúc còn xanh tníớc khi chúi, phơi hay sấy khô với tên lất bạt Fructus Piperis longi.

Người ta còn dùng cả rễ có đường kính khi tươi

3- 4mm, mang những rễ nhỏ, phơi hay sấy khô. Người ta cho rằng rẽ còn tác dụng nhanh hơn bông.

c. Thành phán hoá học

Trong tất bạt có piperin C]7H|905N, n- izobutyldeca-trans 2-trans4-dienamide C^H^ON, sesamin C^H^CK. Ngoài ra còn chứa 0,25% tinh dầu, và chất béo.

Trong thân tất bạt có 0,15-0,18% piperin,

0, 13-0,2% piplartin C₁₇H₁₉₀₅N

TODO: thêm hình ảnh

Hình 455. Tất bat - Pìper lunụtm

Piplortin

CONH-CHa-CH

‘CHs

Piperlongumin

22,23- dihydrostigmasterol, một ít ancaloit. Trong rễ có piplartin, piperlongumin C|6H1203N.

D. Công dụng và liều dừng

Tất bạt đuợc ghi đẩu tiên trong “Khai Tống bản thảo”. Theo tài liệu cổ tất bạt có vị cay, tính đại ôn, vào hai kinh vị và đại tràng, có tác dụng ôn trung, tán hàn, hạ khí, chỉ thống.

Thường đùng chữa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy. Còn dùng chữa nhức đẩu, mũi chảy nước, viêm tuyến vú, khi mới bị đau sâu răng.

Ngày dùng 2 đến 4g dưới dạng thuốc sắc

hay tán bột.

Đơn thuốc có tất bạt

Chảy nước mũi: Tán nhô tất bạt thổi vào mũi

Chữa thiên đấu thông: Tán nhỏ tất bạt. Bảo bệnh nhân ngâm một ngụm nước nóng, đau bên dầu nào thì hít khoảng 0,4g bột tất bạt vào mũi bên đó.

Chữa sâu răng: Tán tất bạt với hổ tiêu, thêm ít sáp ong vê thành viên nhỏ bằng hạt vừng. Cho vào nơi răng đau 1-2 hạt này.

XVI. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH TIM