Còn gọi lả lưỡi cọp, đơn lưỡi cọp, đơn lưỡi hổ, lưỡi hùm.
Tên khoa học Sauropus rớstratus Miq…
Thuộc họ Thầu đầu Euphorbiaceae.
A. Mổ tả cây
Cầy nhỏ cao 15-30cm, thân tròn có nhiểu đốt, trên mỗi đốt có vết sẹo của lá đã rụng. Lá hình mác, đầu tròn, mặt trên có những vàn ngang màu xám trắng, nom như lưỡi con hổ (con hùm) do đó thành tên này. Hoa nhỏ màu đỏ, mọc tụ họp trên thân cây. Mùa hoa quả: tháng 4-11. (Hình 191)
B. Phân bô’ thu hái, và chế biến
Cây mọc hoang dại ở nhiểu nơi vùng rừng núi. Được trồng làm cảnh do dáng và vằn của lá, lại xanh tươi quanh năm.
Người ta dùng lá thu hái quanh năm. Hái, về phơi, hay sấy khô. Khổng phải chế biến gì đãc biệt. Rễ hái về rửa sạch thái mỏng phơi hay sấy khô.
C. Thành phần hóa học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.
D. Công dụng và liều dùng
Chữa trẻ con bị phù nề, thũng trướng, dùng chữa đau vú, ho, dị ứng, nôn mửa, đi ngoài.
Ngày dùng 10 đến 20g dưới dạng thuổc sác.
CHANH TRƯỜNG
Còn gọi là mác dit (Lào).
Tên khoa học Solanum spirale Roxb.
Thuộc họ Cà Soỉanaceae.
A. Mỏ tả cây
Cây nhỏ, có thể cao tới 2-3m, thân có cạnh, nhẵn. Lá mọc so le, nguyên, phiến lá kéo dài
■ đến tận cuống, mép lá uốn lượn, đầu lá nhọn, dài 6-15cm, rộng 5-8cm, cuống lá dài 2-3cm, ’ trên có rãnh. Hoa màu trắng, mọc thành chùm ’‘ở kẽ lá, có cuống dài. Quả hình cầu, nhẵn, đường kính 7-8mm, khi chín có màu đỏ. Hạt dẹt, có góc cạnh, đỉnh có vết lõm, đường kính 2-3mm. Mùa hoa quả: tháng 1-4 (Hình 192),
B. Phán bố thu hái và chế biến
Cây mọc hoang dại và được trổng ở một số vùng miển núi để lấy quả làm gia vị.
Làm thuốc, người ta dùng lá thu hái quanh nãm, dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.
C. Thành phần hóa học
Chưa thây tài liệu nghiên cứu.
CÓI
Còn gọi là lác.
Tên khoa học Cyperus maỉaccensis Lamk.
Thuộc họ Cói Cyperaceae.
A. Mô tả cây
Cói là một loại cây mọc ỏ nơi ẩm ướt, có thân rể (thường gọi là củ cói) mọc bò ngầm dưới đất, ân sâu 0,50-lm. Thân khí sinh nhỏ nhẵn, mọc đứng, có thể cao l-2m. Tiết diện tròn (loại cói hoa trắng hoặc cói hoa nâu) hoặc hình ba
TODO: thêm hình ảnh
Hình 192, Chanh trườỉiq - Solanum xpirale
D. Còng dụng và liều dùng
Nhân dân dùng lá chanh trường chữa đau bụng chướng bụng, phù thũng.
Ngày dùng 6 đến I2g lá khô dưới dạng thuốc sắc. Quả đuợc dùng làm gia vị.
cạnh (cói ba cạnh). Thân khí sinh của cói hoa nâu to hơn cói hoa trắng. Thân khí sinh của cói ba cạnh thấp cứng và dòn hơn hai loại ưẻn. Ruột cói đặc nhưng xốp. Lá bé mọc sát đến ngọn thân, phiến hẹp và dài. Hoa lưỡng tính. Mọc thành bông nhỏ ở nách lá. Như trên đã nói có ba loại cói: Cói hoa trắng, cói hoa nâu và cói ba cạnh. Hoa màu trắng hay nâu. Quả rất nhỏ. Hạt cói thường không dính vào thành quả. Hạt có khả
Hinh ỉ 93. Cói - Cỵperus maỉaccensis
năng nẩy mầm nhưng ít được sử đụng để gieo trồng phát triển. Thường người ta trồng bằng (hân rễ (củ cói) (Hình 193).
B. Phàn bô’ thu hái và chế biến
Cói thường mọc hoang và được trổng ở vùng ven biển, nhiều nhất ở Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, còn có thể mọc và trồng ờ ven sổng lớn. Tại miền Nam mọc nhiều ở Đồng Tháp
Mười.
Chủ yếu nhân dân ta trồng cói để lấy thần cây làm chiếu hay làm lạt góí hàng. Một sô vùng nhân dân đào lấy cù cói (thân rễ) vể rửa sạch, thái mỏng, phơi hay sấy khô làm thuốc.
C. Thành phần hóa học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.
D. Cóng dụng và liều dùng
Cầy cói chủ yếu là một cày công nghiệp dùní> làm chiếu, túi, lạt buộc.
Nhân dân một số vùng dùng củ cói (thân rễ) làm thuốc chữa bí tiểu tiện, thủy thũng, tích bụng báng, đau bụng, tiêu hóa kém.
Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc.
Đơn thuốc có củ cói
Thuốc (hông tiểu: Củ cói 12g, bạch mao căn 8g, tỳ giải 12g, xa tiền tử 8g, mạch môn 16g, cạm thảo 4g, nuớc 600ml. Đun sôi, giữ sôi 15 phút chia ba lần uống trong ngày.
Chữa trẻ con gầy yếu: Củ cói (sao vàng) 40g, vỏ chuối tiêu chín (còn tươi) 240g, bột thịt cóc 40g. Sấy khô và tán nhỏ củ cói và vỏ chuối tươi. Trộn đều với bột thịt cóc, thêm kẹo mạch nha vào làm thành viên. Mỗi viên 4g. Ngày cho ãn 2-4 viên chia làm hai lần.
Bình luận