Còn có tên là đăng tâm thảo.

Tên khoa học Juncus ejfusus L. var. decipiens Buch.

Thuộc họ Bấc Juncaceae.

Đâng tâm thảo (Medulla Junci caulis) là ruột phơi khô của thân cây bấc đèn.

A. Mó ()(*)()cây

Cây bấc là một loại cỏ sống lâu năm, thân tròn cứng, mọc thành cụm dày cao độ 35- lOOcm, đường kính của thân chừng l-2mm, mặt

()()()ình ()()()65. Củ bấc đèn - ()(*)()effusus Ị. Toùn càv; 2. Hoa; 3. Quà

()(*)()

ngoài thân có màu xanh nhạt, có vạch dọc. Ruột (lõi) cây bấc cáu tạo bới những tế bào hình ngôi sao để hở ra nhiều lỗ khuyết ìớn. Lá bị giảm rất nhiều, chỉ còn lại bẹ ờ gốc thân. Hoa đều, lưỡng tính, mọc thành vòng. Bao hoa khô xác (Hình

165).

()(*)()Mọc hoang và được trồng ở những nơi ẩm ướt ở nước ta (Nam Định, Hà Nam…).

Mùa thu cắt toàn cáv vổ, rạch dọc đế lấy lõi ricng ra, bó thành từng bó, phơi khô mà dùniĩ, còn gọi là đăng tăm thào hay dăng tâm hoặc bác đèn đe làm bấc đèn dầu ta hay để làm thuốc.

()(*)()Hoạt chất chưa rõ.

()(*)()Tính chất theo tài liệu cổ: VỊ ngọt, tính hàn, vào ba kinh tâm, phế và tiểu truờng. Có tác dụng giáng tâm hỏa, thanh phê’ nhiệt, lợi tiểu trường. Dùng chữa tiểu tiện khó khăn, tâm phiền mất ngủ, dùng ngoài đồ mụn nhọt.

Mới được dừng trong phạm vi nhân dân làm thuốc thông tiểu tiện, chữa sốt, an thần, mất ngủ, chữa ho, viêm cổ họng.

Ngày dùng l-2g dưới dạng thuớc sắc hoặc thuốc bột. Tán đãng tâm rất khó. Truớc khi tán cẩn hồ đăng tâm bàng nước cơm, sau đó phơi khô mà tán. Tán xong ngâm nước, vớt lấy đăng tâm nổi ở trên mà dùng.

()(*)()italic2 Đăng tâm thảo 2g, sắc với nước, uống thay nước chè trong ngày làm thuốc lợi tiểu, chữa phù và mất ngủ.

()(*)()

Còn có lên ỉà Cây thông thoát.

Tên khoa học Tetrapanax papyriỷera (Hook) Koch (Araỉia papyrifera Hook.).

Thuộc họ Ngũ gia bì Araliaceae.

Thông thảo (Medulla Tetrapanacis) là lõi phơi hay sấy khô của thân cây thông thảo.

()(*)()Thông thảo là một cây nhỏ thường cao 3m có khi có thể tới 6m. Thân cứng nhưng dòn. Giữa thân có lõi trắng xốp, cây càng già, lõi càng đặc và chắc hơn. Lá to chia thành nhiều thùy có khi cắt sâu, mép có răng cưa to, cuống lá dài 30cm, đường kính lcm có lõi mểm, phiến lá đài 30cm đến 90cm: Hoa màu trắng hình cáu, cụm hoa hình tán tụ thành chùm. Quả dẹt gán liình cầu (Hình 166, Hm 4-9,2).

()(*)()Ta mới khai thác một số cây mọc hoang dại ở những nơi ẩm vùng Cao Bằng, Lạng sơn, Tuyên Quang, Hà Giang.

Có thể trồng bằng hạt hay bằng cách chia gốc. Nếu trổng bàng hạt thì mùa thu hái quà chín về phơi khô, sang xuân gieo hạt. Sau một tháng cây mọc. Một năm sau có thể đánh cây con để trồng. Có thể trồng bằng cách chia gốc: Vào mùa đông, cuốc cho tơi đất xung quanh gốc, năm tới cây sẽ cho nhiều cây con, khi đã khá lớn đem đánh đi trồng chỗ khác.

Sau khi trồng 3 năm, có thể thu hoạch, cắt bỏ

Ị lình 166. Thốn’Ị ĩhúo - Tetrapancix papyriỷera I.Cành 2. Cụm hoa 3. Vị thuốc

đầu và chia thành từng đoạn dài 50-60cm. Dùng que tròn kích thước vừa bàng lõi mà đẩy lõi ra phơi nắng cho khô. Nếu gặp mưa thì treo trong

nhà, chỗ thoáng gió, không dùng than sấy vì bị biến chất. Có thể thu hoạch quanh năm.

()(*)()Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu, công dụng còn ở phạm vi nhân dân.

()(*)()Tính vị theo tài ỉiệu cổ có vị ngọt, nhạt, tính hàn, vào hai.kính phế và vị. Có tác dụng lợi tiổu, thanh thấp nhiệt, hạ sữa. Dùng chữa thủy thũng, tiểu tiện khó khăn, ít sữa.

Nhân dân đùng làm thuốc thông tiểu tiện, giảm sốt, trấn tĩnh, dùng chữa bệnh sốt khát nước, tiểu tiện khó khăn, ho.

Còn dùng làm thuốc lợi sữa.

Ngày dùng 3-6g dưới dạng thuổc sắc.

()(*)()italic2 Thông thảo lOg, cám gạo nếp lOg, hạt bông (sao vàng) 15g, nước 600ml. sắc còn 200ml. Chia 3 lần uổng trong ngày.

Chú thích:

  1. Người ta còn dùng và cũng gọi là thông thảo, gỗ phơi khô của cây dút, Aeschynomene aspera L,

  2. Tại nước ta nhân dân còn khai thác với tên thông thảo một sồ’ loài cây thuộc họ Ngũ gia bì (Aralỉữceae) như Trevesia palmata (đu đủ rừng) và một số cây khác cùng họ có thân rỗng xốp.

()(*)()Còn gụi là sơn chi tử, chi tử.

Tên khoa học Gardenia ịasminoìdes Ellis (Gardenia ịìoriđa L.).

Thuộc họ Cà phê Rubìaceae.

Cây dành dành cho ta vị thuốc gọi là chi tủ.

Chi tử (Pructus Gardeniae) là quả dành dành chín phơi hay sấy khò.

Chi là chén đựng rượu, tử là quả hay hạt, vì quả dành dành giống cái chén uống ruợu ngày xưa.

Gardenìa là tên nhà y học kiêm bác học, Florida là nhiều hoa.

A. Mô tả cây

Dành dành là một loại cây nhỏ, cao chừng 1- 2m thuờng xanh tốt quanh năm, thân thẳng nhẩn. Lá mọc đối, có lá kèm to, mặt trên màu sẫm, bóng. Hoa mọc đơn độc, cánh hoa màu