Còn gọi ìà mông hoa, lão mật mông hoa, lão mông hoa, hoa mật mồng. Tên khoa học Buddỉeia offỉcinalis Maxim., (Buddleia madugascariensis Hance). Thuộc họ Mã Hển Loganỉaceae (1). Mật mông hoa, (Flos Buddleiae), là nụ hoa hoặc cụm hoa của cây mật mông hoa phơi hay sấy khô. A. Mô tả cày Mật mông hoa là một cây nhỏ, có cành...

Tên khoa học Asarum siebũlíỉii Miq. Thuộc họ Mộc thông Aristolochiaceae, Tê tân {Herba Asarỉ sieboỉdì) là toàn cây phơi hay sấy khô của cây tế tân. Tế là nhỏ, tân là cay vì vị thuốc có rể nhỏ, vị cay nên gọi là tế tân. Ngoài cây tế tân nói trên (còn gọi là hoa tể tân) người ta còn dùng một cây khác với tên liêu tế tân...

Còn gọi là tậu chó (Lạng Sơn), đọt đắng, đọt hoàng, cát lồi, củ chóc. Tên khoa học Cosíus speciosus Smith, (Costus loureìrì Horan., Amomum hirsutum Lamk., Amomum arboreum Lour.) Thuộc họ Gừng Zingiberơceae. (1) TODO: thêm hình ảnh Hình 447. Đơn châu châu - Aralia arniata ngậm chữa bệnh ở cổ họng, viêm amiđan. Trong...

Còn gọi ỉà muỗm, swai (Cãmpuchia), makmounang (Viêntian), manguier. Tên khoa học Mangifera ỉndica L. Thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae. A. Mô tả cây Cây to cao 15-20m. Lá nguyên, mọc so le, đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng, dài 15-30cm, rộng 5- 7cm. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, thành chùy ở đầu cành. Quả hạch khá to, hạch dẹt,...

o Metyl 3- hydroxy- 4- cumarin hiện thấy ràng chất này do cumarin bị một thứ nấm trong cây biến thành. Link và những người cộng sự đã xác định và tổng hợp được dicumarol vào nâm 1941. Trong thán, lá và hoa nhãn hương có tinh dắu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là dìhydrocumarin CyHgO, {Trung Quốc kinh tế thực vật chí,...

Cỏn gọi là bạch tật tẻ, gai ma vương, thích tật lê, gai sầu, gai trống, gai yết hầu, herbe teưestre, saligot terrestre, herse. Tèn khoa học Tribulus terrestris L. (T, ỉanuginosus L.) Thuộc họ Tật lê Zygophyỉỉaceae. Bạch tật lê (Fructus Tribitli) là quả chín phơi hay sấy kho của cây tật lê. Vì quả có gai, giầm phải...

Còn gọi là Duối, snai (campuchia), som po, ta ko, re mo (Lào). Tên khoa học Strebỉus asper Lour. Thuộc họ Dâu tằm Moraceae. A. Mô tả cây Cây có thể cao tới 4-8m, cành mang hoa gày. Lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 12- 35mm, mép có răng cưa, cứng, nháp, không có lông. Hoa đực cái khác gốc, hoa đực họp thành đầu có cuống,...

Còn gọi là koky (Campuchia), mạy khèn (Lào). Tên khoa học Hopea odorala Roxb. Thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae). A. Mô tả cây Cây to cao 30-40m, vỏ vàng xù xì và nhiều xơ. Lá hình trúng thon và nhọn, đầu tù, gân cấp 2 có 7- 16 đôi, dài 6-13cm, rộng 3-5cm, mặt dưới nhạt hơn mặt lá trên. Hoa mọc thành chùm ngắn hơn lá hay...

Còn gọi ìà tiêu lốt, tiêu hoa tím. morech ton sai (Cămpuchia). Tên khoa học Piper longum L. Thuộc họ HỔ tiêu Piperaceae. A. Mô tả cây Cây bò ở phần gốc, cành mang hoa, thẳng đứng không lông. Lá có cuống ngắn, phiến lá hình trứng thuôn, nhọn ở đỉnh, hình tim ở gốc lá, cuống lá hơi phủ lông, có bẹ ở gốc. Hoa đơn tính,...

Còn gọi là sơn đương tử, hải qua tử, da krapur (Cămpuchia). Tên khoa học Cerbera odoỉỉam Gaertn, (Cerbera manghas L., Tanghinia odolỉam G. Don). Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae. A. Mô tả cây Mướp sát là một cây nhỡ hay to, cao chừng 4- 6m, cành thô, to, vỏ xù xì, dày, có gỗ mềm, toàn thân có nhựa mủ trắng. Lá mọc so le...