VIII. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA

12-18mm, màu đỏ nâu, phủ nhiều vẩy, chia thành phơi, sấy.

nhiều đốt không đều nhau, màu trắng nhạt. Lá Loại trông thì đào vào 7-10. Đào về, rửa sạch không có cuống, có bẹ, hình mác dài, nhẵn, dài 22- đát, cắt bỏ lá và rễ con, vẩy lá rổi cắt thành từng 40cm, rông 24mm. Cụm hoa hình chuỳ, mọc ờ đầu đoạn 4-6cm, phơi khò là được.

TODO: thêm hình ảnh

Hình 288. Riêng - Alpinia offiànarum

cành, có lông măng dài chừng lOcm. Hoa rất sít nhau, mặt ữong màu trắng, mép hơi mỏng, kèm hai lá bắc hình mo, một có màu xanh, một có màu trắng. Tràng hình ống, có 3 thuỳ tù, hình thon, dài từ 15- 20mm, rộng từ 4-5mm, thuỳ giữa chỉ hơi lớn hơn các thuỳ khác, cánh môi hình trứng, dài 20mm, rộng 15-18mm, màu trắng, có vạch màu đỏ sim. Quả hình cầu có lông. Hạt có áo hạt (Hình 288).

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cầy riềng mọc hoang và được trồng ở khắp nước ta dể làm gia vị và làm thuốc. Có cả ở Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, Đài Loan).

Có thể thu hái quanh năm, thường đào vào mùa thu đông hoặc sang xuân trước vụ mưa phùn để dễ

C. Thành phần hoá học

Trong riềng có từ 0,5-1% tinh dầu, lỏng sền sệt, màu vàng xanh, có mùi long não, trong đó chủ yếu có xineola và metylxinnamat.

Ngoài tinh dầu, trong riềng còn có các chất sau đây :

  • Một chất dầu, có vị cay gọi là galangola.

Ba chất có tinh thể, không có vị gì, đều là dẫn xuất của ílavon. Sớ lượng ước chừng

0, 1%. Ba chất đó là galangin C₁₅Hl₀O₅, alpinín C]7H]606 và kaempíerit C]6H|206 (1-3 dioxy- 4-metoxyflavonon).

D. Cống dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ cao lương khươngvị cay, tính ôn, vào hai kình tỳ và vị. Có tác dụng ôn trung tán hàn, hết đau, tiêu thực.

Được dùng cả trong đông và tây y làm thuốc kích thích tiêu hoá, ăn ngon cơm, chữa đầy hơi, đau bụng, đau dạ dày, sốt rét, sốt nóng, đi lỏng, trúng hàn, nôn mửa.

Có khi người ta dùng nhai để chữa đau răng.

Ngày dùng 3-6g dưới dạng thuốc sắc, thuổc bột hay rượu thuốc.

Đơn thuốc có cao lương khương

Chữa đau bụng nôn mửa:

Cao lương khương 8g, đại táo 1 quả. Sắc với 300ml nước, còn lOOml chia 2 hay 3 lẩn uổng trong ngày

Chữa sốt, sốt rét, kém ăn:

Cao lương khương lẩm dầu vừng sao 40g, can khương nướng 40g. Hai vị tán nhỏ, dìmg mật lợn hoà vào làm thành viên, bằng hạt ngô. Ngày uống 15-20 viên này.

Chú thích:

Ngoài vị riềng kể trên nước ta còn có một vị ridng nữa gọi là riềng nếp-Alpinia galanga Swanz cùng họ, (hình 287), cũng được dùng làm gia vị và làm thuốc, nhưng thường không quí bằng loại riềng nói trèn. Riềng nếp so với riểng thì to cao hơn, lá cũng hình mác, nhọn, mép lá có đìa trắng, dài 40cm, rộng 7cm, không cuống. Cụm hoa hình chuỳ dài 15-30cm. Hoa trắng, điểm hổng, dài 20-25cm, tràng hình ống ngắn không vượt quá đài. Quả hình cầu hay hình trứng, dài 12mm, rộng 8mm, màu đỏ nâu.

Thản rễ to thô bán tại thị trường với tên đại cao lương khương, dài 8-20cm, đường kính 1,5-3cm, màu nâu hổng nhạt, mùi vị không thơm như cao lương khương (Hình 287).

Cũng có nơi dùng như cao lương khương chữa đau bụng, đi ỉa, nôn mửa, đi lỵ. Phối hợp với than tóc rối, uống chữa ngộ độc thịt cóc.

Còn gọi lá thạch xương bồ, thuỷ xương bồ. Tên khoa học Acorus gramineus Soland: Acorus caỉamus L. Thuộc họ Ráy Araceae. Thạch xương bổ (Rhízoma Acori graminei) là thân rễ phơi khó của cây thạch xương bổ Acorus gramineus Soland. Thuỷ xương bổ (Rhizoma Acori calami) là thân rẽ phơi khô cùa cây thuỷ xương bồ Acorus...

Còn gọi ỉà đậu ván trắng, đậu bạch biển, biển đậu, bạch đậu. Tên khoa học Doỉìchos Lablab L. Labỉab vuỉgaris Sav. L., Dolichos aìbus Lour. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papiỉionaceae). Bạch biển đâu (Setĩien Doỉichoris) là hạt của cày đậu ván trắng đã chín và phơi khô. Còn có tên nga mi đậu, bạch mai đậu. A. Mô tả cây...

Trong đông y người ta phân biệt bạch truật và khác loài. Ngoài ra còn một sổ’ cây khác cùng chi thương truật. Cả hai vị đều do cùng một chi nhung cũng cho vi thuơng truật. BẠCH TRUẬT âttr Còn gọi là ư truật, đông truật, triết truật. Tên khoa học Atractylodes macrocephala Koidz. Aíractylis macrocephala (Koidz) Hand....

Còn gọi ỉà mao truật, xích truật, nam thương truủt. Tẻn khoa học Atractylodes ỉanceơ (Thunb.) DC. {Atractylìs ỉancea Thunb.). Thuộc họ Cúc Asieraceae (Compositae). A. Mò tả cây Thương truật là một loại cây sống lâu năm, cao chừng 0,60m, có rễ phát triển thành củ to, thân mọc thẳng đứng. Lá mọc so le, gần như không có...

Còn gọi là đơn tướng quân, đơn tía. mặt quỉ, hồng bối quế hoa. Tên khoa học Excoecarìa cochinchinensis Lour. (Excoecarìa bicoỉor Hass., Excoecaria oríentaỉìs Pax. et Hoffin., Antiàesma bicolor Hassk). Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. A. Mô tả cây Đơn lá đỏ là một loại cây nhỏ, cao 0,70-1,50m, có cành nhỏ, gầy, dài, màu...

Còn gọi là đùm đũm. Tên khoa học Rubus alceae/olius Poir. (Rit- bus ỊimbriìỊerus Focke). Thuộc họ Hoa hồng Rosơceae. A. Mô tả cây Cây nhỡ, thân leo. Thân, cành, cuống lá và cuống hoa đều có gai nhỏ. Lá đơn, có cuống dài, phiến lá dài, hình tim, đường kính 5-15cm, chia 5 thùy theo hình chân vịt, trẽn mặt có lông. Cụm...

Trên thị trường có nhiều loại mộc hương, nhưng sau đây là 2 vị chính: Ị. Quảng mộc hương còn gọi là vãn mộc hương (Radix Saussureae lappae) là rễ phơi hay sấy khô của cây vân mộc hương (Saussurea ỉappa Clarke) thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Thổ mộc hưưng còn gọi là hoàng hoa thái (Rơdix Helemi) là rễ phơi hay...

H — ÒOH o HO-ỈH ?

L CH₃OH Oỉitorixit và phần genin là strophántiđin. lg corchorozit chứa 72.000 đơn vị ếch hoặc 10.960 đơn vị mèo (theo Turôva). 01itorozit và corchorozit đã được thí nghiêm trên súc vật và trên lâm sàng ở Liên Xô cũ làm thuốc chữa tim. Từ hạt đay ở Việt Nam, nẫm 1970, Đoàn Định Chính và cộng sự đã chiết được 3% glucozit...

Còn gọi là xuân sa, sa nhân, mé tré bà. Tên khoa học Amomum viỉlỡsum Lour (Amomum echinosphoera Schum). Thuộc họ Gừng Zingiberaceae. Dương xuân sa (Fructus Amomi villosi) là quả chưa chín phơi hay sấy khô của cây dương xuân sa (Amomum villosum). Nếu còn cả vỏ thì gọi là xác sa, loại bỏ vỏ là sa nhân. A. Mô tả cây Dương...