Cỏn gọi là bạch tật tẻ, gai ma vương, thích tật lê, gai sầu, gai trống, gai yết hầu, herbe teưestre, saligot terrestre, herse.
Tèn khoa học Tribulus terrestris L. (T, ỉanuginosus L.)
Thuộc họ Tật lê Zygophyỉỉaceae.
Bạch tật lê (Fructus Tribitli) là quả chín phơi hay sấy kho của cây tật lê. Vì quả có gai, giầm phải thường sinh bệnh thối thịt như bị ma quỷ cho nên còn có tên gai ma vương.
A. Mô tả cây.
Loại cỏ bò lan trên mặt đất, nhiều cành dài 30-60 cm. Lá mọc đối dài 2-3 cm, kép lông chim lẻ, 5 đến 6 đôi ]á chét đều, phủ lông trắng mịn ờ mặt dưới. Hoa màu vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống ngắn. 5 lá đài 5 cánh hoa, 10 nhị, bầu 5 ô. Hoa nở vào mùa hè. Quả nhỏ, khô, gồm 5 vỏ cứng trẽn có gai hình 3 cạnh, dưới lóp vò dày là hạt có phôi không nội nhũ (Hình 451, Hm 57,1).
B. Phân bố, thu hái và chế biến
Tật lê mọc hoang ờ ven biển, ven sông các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên và các tỉnh miền Nam nước ta. Còn mọc ở các nước á nhiột đới và nhiệt đới khác. Vào các tháng 8-9, quả chín thì đào cả cây hay cất lấy phần trên cây về, phơi
huyết thanh (plasma) thành những cục fibrin. Như vậy vai trò chù yếu là chất prothrombaza. Chất này được tạo thành trong cơ thể là nhờ vitamin K kết hợp với một thứ men trong gan. Chất dicumarola có ái lực đối với thứ men này mạnh hơn là vitamin K cho nên đã chiếm chỗ của vitamin K và cản không cho vitamin K hoạt động. Cũng nên chú ý ràng cHất metyl-3-hyđroxy-4-cumarin là một chất chỉ có một nhóm cumarin của chất dicumarola thì lại không có tác dụng gây xuất huyết. Ngược lại nó lại có tác dụng chống xuất huyết giống như vitamin K. Chúng ta thấy chỉ cần thêm một nhóm thứ hai nữa là tác dụng trái ngược hẳn và biến chất này thành một chất chống vitamin K. Chất dicumarola được dùng để phòng và chữa những bệnh nghẽn mạch, viêm tĩnh mạch, tắc mạch.
TODO: thêm hình ảnh
Hình 45 ỉ .Tật lê - Tribulus terrestris
khô, đùng gậy cứng đạp và chọn lấy những quả già. Thường dùng sống hay hơi sao qua cho cháy gai rồi sàng sảy bỏ gai giã nát vụn mà dùng.
c. Thành phán hoá học.
Trong quả chứa 0,001% ancaloit, 3,5% chất béo, một ít tình dầu, chất nhựa và rất nhiều nitrat, chất phylloerythrin (sắc tố đỏ của lá), lanin, flavonozit, rất nhiều saponin trong đó có dios- genin, gitogemin và clorogenin (Anrt Pharm. Fran., 1968, 12, 745-748)
Tribuìozit
Quả và lá còn chứa tribulozít C₃₀H₂₆Ol₃, độ chảy 224-226"C, aD30-81"3 (CH₃OH) astragalin, kaempferol-3-rutinozit, (Bhutani s. p. et ah, Phy- tochemisíry, ] 969, 8, 299). Còn chứa các ancaloit harman CI₃H₁UN₂ (0,008%) và harmìn C₁₃H₁₂ON₃ (0,002%) (C. v4.,1969, 71, 57567k), một ít tinh dầu. Theo Tomowa M. et al (Pỉanta Medica, 1974, 25, 231) thì bộ phận trên mặt đất có teưestoziy F. (hay saponin F) là tigogenin-3- diglucorhamnozit, ngoài ra còn saponin c và G khi thủy phan được diosgenin, glucoza và rhamnoza. Toàn càv chứa gitogenin, chlorogenin, ruscogenin, 25-D-spirosta-3,5- dien.
Bình luận