Cỏn gọi là cây sừng trâu, dương giác nữu, đương giác ảo, hoa độc mao ư hoa tử, cây sừng bò. Tên khoa học Strophanthus divarìcatus (Lour.) Hook. et Arn, {Strophanthus divergens Graham, Penpìoca divaricata Spreng) Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae. Người ta dùng hạt phơi hay sấy khô của quả sừng dê đã chín gọi là Semen...
Còn gọi là hoàng hoa giáp trúc đào, laurier jaune, -noix de serpent, yellow oleanđer, bois à lait. Tên khoa học Thevelia neriifoỉia Juss. (Cerbera thevetia L., Cerbera peruviana Pers). Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae. A. Mô tả cây Cầy nhỡ cao chừng 4~5m, thân nhẵn, trên cành mang nhiều sẹo của lá đã rụng. Lá hình mác,...
Còn gọi là đào lê, giáp trúc đào, laurier rose. Tên khoa học Nerium oleander L. (Nerium laurifolium Lamk.). Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae. Vì lá cây giống lá trúc, hoa giống hoa đào, do đó có tên. A. Mô tả cây Trúc đào là một cây nhỡ, có thể cao tới 4-5m, mọc riêng lẻ hay có khi trồng thành bụi. Cành mềm dẻo. Lá mọc...
Còn gọi là thiên niên vận, đông bất điêu thảo, cửu tiết liên. Tên khoa học Rhodea japonica Roth. Thuộc họ Hành Alliaceae. Cần chú ý ngay rằng tên vạn niên thanh ở nước ta thường dùng để gọi nhiều cây khác nhau. Cây vạn niên thanh ta trồng làm cảnh là cây Aglaonema siamense Engl, thuộc họ Ráy Araceae. Còn cây vạn niên...
Tên khoa học Scilla maritima L. (Urginea scilla Steinh., Urginea maritima (L.) Baker) Thuộc họ Hành Alliaceae. Tên Scilla do chữ Hy lạp Skilla là tên một giống hành ở châu Âu. Urginea do chữ la tinh Urgere có nghĩa là dẹt vì hạt cây này dẹt. Maritima chữ la tinh có nghĩa là biển. Vì cây mọc ở bờ biển. Ta dùng dò thái...
Tên khoa học Mentha arvensis L. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceace (Labiatae). Bạc hà là một vị thuốc rất phổ thông ở nước ta. Nó được dùng trong cả đông y và tây y. Cây bạc hà cho những vị thuốc chủ yếu sau đây: Bạc hà (Mentha hay Herba Menthae) là toàn bộ phận trên mặt đất, tươi hay phơi hoặc sấy khô của cây bạc hà. Bạc hà...
Tên khoa học Angelica dahurica Benth. et Hook. và Angelica anomala Lallem. Thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae). Bạch chỉ (Radix Angelicae) là rễ phơi hay sấy khô của cây bạch chỉ (Angelica dahurica Benth. et Hook) hoặc của cây xuyên bạch chỉ (Angelica anomala Lallem). A. Mô tả cây Cây bạch chỉ (Angelica dahurica)...
Còn gọi là cây dằng xay, kim hoa thảo, ma mãnh tháo, nhĩ hương thảo. Tên khoa học Abutilon indicum (L.) G. Don (Sida indica L.). Thuộc họ Bông (Malvaceae). A. Mô tả cây Cây nhỏ mọc thành bụi, cao chừng 1-1,5m. Toàn thân và các bộ phận của cây đều mang lông măng. Lá mềm, hình tim, đầu nhọn dài rộng chừng 10cm. Hoa mọc ở...
Còn gọi là thiên kim hồng, bách nhật hồng, bách nhật bạch, thiên nhật hồng. Tên khoa học Gomphrena globosa L. Thuộc họ Rau giền Amaranthaceae. A. Mô tả cây Cúc bách nhật là một cây mọc hằng năm, thân mọc thẳng đứng, cao chừng 50cm, thân và lá đều có lông mềm, nhỏ. Thân thô to, hình trụ, trên có phân nhánh, cành hơi...