XI. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA RẮN CẮN, GIẢI ĐỘC VÀ CÁC BỆNH KHÁC

Cây mọc hoang dại và được trổng ở nhiều nơi đặc biệt ở miển núi Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Giang, Tuyên Quang, Thanh Hoá đc lấy quả, vỏ rễ màu đỏ dùng để nhai với tráu không.

Làm thuốc người ta thu hái lấ và rễ gắn như quanh năm. Phơi hay sấy khô. Không phải chê biến gl khác.

C. Thành phần hoá học

Trong vỏ rễ có rất nhiều tanin.

D. Cóng dụng và liều dùng

Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Vỏ rễ nhai như nhai trầu có tác dụng làm cho chắc răng. Lá và rễ sắc uống có tác dụng chữa đau lưng, mỏi gối, tê thấp. Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị khác như thiên niên kiện, thổ phục linh.

Cỏn gọi ì à rút dế, cứt chuột, đồng bìa. Tên khoa học Berchemia ỉìneata (L.) DC. Thuộc họ Táo Rhamnaceae. A. Mô tả cây Cây bụi leo, cành rất mảnh, màu nâu. Lá hình báu dục, tròn ở hai đầu, màu xanh đậm, gân nổi rõ rệt, mép nguyên, mặt dưới màu nhạt hơn. Hoa màu trắng. Quả hình cầu dài, màu đen, mang đài tồn tại. MÙÍ1...

Còn gọi ỉà hạt giổi, cây giổi. Tên khoa học Talauma gioi Chev, (theo A. Chevalier, 1918). Thuộc họ Ngọc lan Mơgnoliaceae. A. Mỏ tả cây Giổi là một cây to, cao, có thể trên 20m, thân thẳng, vỏ xám nứt dọc. Lá hình thuẫn, mặt trên màu ỉục bóng, mặt dưới có lông tơ màu hung, cuống dài. Hoa to, mọc đơn độc ờ đầu cành,...

Còn gọi là bình vôi, bạch phấn đẳng, turbith vcgeial. Tên khoa học ỉpơmoea turpethum R. Br., OpercuỊina turpethunt (L) Silva Man so. Thuộc họ Bìm bìm Convoỉvulaceae A. Mô tả câv Dây leo bằng thân quấn, sống dai. Cành hình trụ hơi có dìa. Lá hình trứng hay thuôn dài, đôi khi ba cạnh, phía dưới hình tim, dài 5-12cm, rộng...

Còn gọi là điền cơ vương, điền cơ hoàng, địa nhĩ thảo, dạ quan môn, nọc sởi, bioc lương, châm hương. Tên khoa học Hypericum iaponicum Thunb. Thuộc họ Ban Hypericơceae, Tầ dùng toàn cây tươi hay phơi hoặc sấy khổ làm thuốc. Tên điền cơ hoàng vì cây này hoa màu vàng, thường mọc đầy ở những ruộng hoang (điển là ruộng, cơ...

Cồn gọi lủ bông xanh, đại hoa lão nha chủy, madia (Mèo). Tên khoa học Thunbergia grandiỳlora (Rottl. et Willd.) Roxb. Thuộc họ 0 rò Acanthaceae. A. Mô tả cây Bồng báo là một loại dây leo, thân có thể dài 10-15m. Thân hình Crụ có lông. Lá mọc đối, có cuống dài 3-4cm, phiến lá hình tim hoặc bầu dục, đầu nhọn, chia nhiều...

Cỏn gọi là cà pháo, trăng lao (Buôn ma thuột). Tên khoa học Solanum torvum Swartz. Thuộc họ Cà Solanaceae. A. Mò tả cây Cây nhỏ, cao 2-3m, thân ít gai, trên phủ nhiều lông hình sao mang nhiều cành mềm, có lông. Lá mọc so le, hình trứng, không đểu và lệch ở phía dưới, phiến lá dài 8-20cm, rộng 6-18cm, chia thùy nông,...

Còn gọi là cây gạo, mộc miên, gòn, roca (Cãmpuchia), ngiou (Lào), kapokier du Tonkin, kapokier du Malabar. Tên khoa học Gossampinus maỉabarica (D. G.) Merr., (Bombax malabaricunì DC., Bombax heptaphylla Cav.) Thuộc họ Gạo Bombacaceae. A. Mô tả cây Cầy gạo có thể cao tới 15m hay hơn, cành mọc ngang với những gai hình...

Còn ẹọi là cà quính, cà quánh, trap khar (Campuchia), Blou xít (Lào). Tên khoa học Soỉamim procumbens Lour. (iSolanum hainanense Hance) Thuộc họ Cà Soỉanaceae A. Mô tả cây Cà gai leo thuộc loại cây nhỡ leo, thân dài 0, 60-lm hay hơn, rất nhiều gai, cành xòa rộng, trên phủ lông hình sao. Lá hình trứng hay thuôn, phía...