Còn có tên là cỏ cháy, bài ngài,

Tèn khoa học Desmodium gangeticum DC.

Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papìỉionaceae).

A. Mô tả cây

Cây loại cỏ cao tới 1,30m. Cành mọc vươn đài. Lá chỉ gổm một lá chét, mặt trên nhẩn, mật dưới có lông. Cụm hoa thưa dài l2-30cm, gồm nhiều hoa nhỏ.

Nhiều quả không cuống chia làm 7-8 đốt, mỗi đốt đựng mộí hạt, đốt có cạnh, một cạnh khum tròn, một cạnh thẳng. Khi ta đi qua quả dính vào quần do trên quả có những lông móc (Hình 103).

B. Phàn bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại ở vùng rừng núi. Mùa hoa quả vào các tháng 2-5. Nhân dân dùng rễ tươi hay phơi hoặc sấy khô. Thu hái quanh năm, thái mỏng phơi hay sấy khô.

C. Thành phần hóa học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Hình ỉ03. Thóc lép - Desmodium gangeticum

D. Cóng dụng và liều đùng

Nhân dân dùng rễ thóc lép chữa những vết loét vết thương, rắn cắn, phù thũng, lợi tiểu.

Ngày dùng 6 đến 16g dưới dạng thuốc sác hay giã nát, (tươi) vất lấy nưóc uống. Dùng ngoài không kể liêu lượng.

Đơn thuốc có thóc tép

Chữa phù thũng: Rễ thóc lép I2g, lá côi xay 8g. Thêm 300ml nước. Đun sổi, giữ sôi 30 phút, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Chữa rắn cơn: Rễ thóc lép tươi 20g, gãi nát vắt lấy nước uống. Bã đắp lên nơi rắn cắn. Ngày dùng 2 lần.

Chữa vết loét: Rễ thóc lép 30g, nước 200ml. Đun sổi, giữ sôi 15 phút. Dùng rửa vết loét, vết thương.

TỎI

Còn gọi là tỏi lào, sâm cau, sâm đại hành, hành lào (Hòa Bình), tỏi mọi, kiệu đỏ, co nhọt (Lào).

Tên khoa học Eleutherine suhaphyỉỉa Gagnep.

Thuộc họ La dan ỉridaceae.

Người ta dùng củ tươi hay phơi hoậc sấy khô của cây tỏi đò làm thuốc với tên khoa học Bul- bus Eỉeutherinis subaphyllae.

A. Mô tả cây

Tỏi đò là một loại cỏ sống lâu nãm, cao từ 30- 60cm, dò (củ) hình ưứng dài 4-5cm, đường kính

2- 3cm giống nhu củ hành nhưng dài hơn, ngoài phủ vảy màu đỏ nâu, phía trong màu nâu hồng đến đỏ nâu. Lá hình mác, gân lá song song, chạy dọc, trông giống như lá cau non, củ lại có tác dụng bổ cho nên có tên sâm cau (lá như lá cau, bổ như sâm); lá có thể dài 40-50cm, rộng 3-5cm, Từ củ mọc lên một cán mang hoa dài 30-40cm, ưên cán có một lá dài 15-25cm, hoa mọc thành chùm 3 lá đài, 3 cánh tràng màu tráng hay vàng nhạt, 3 nhị màu vàng. Bầu hình trứng, 3 cạnh 3 ngăn dài Imm, vòi dài 2,5mm, trên xẻ thành 3 trông như 3 mũi đùi. (Hình 104, Hm 13,2).

B. Phàn bố, thu hái và chế biến

Tỏi đỏ mọc hoang và được trồng lấy củ (dò) làm thuốc tại nhiều noi như Hà Tây, Hòa Bình, Nghía Lộ, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đà Nắng. Hà Nội cũng có một sô’ nhà trồng. Trồng tỏi đỏ rất đơn giản: chỉ việc dùng củ vùi xuống đất như trồng hãnh, trồng tỏi.

Khi thu hoạch, đào lấy củ về, rửa sạch, bóc lớp vỏ bên ngoài, thái mỏng dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô, rổi để nguyên hay tán bột mà dùng. VỊ thuốc có vị đắng, mùi hơi hắc.

C. Thành phần hóa học

Dựa theo thành phần hóa học đã được nghiên cứu của cây Eleutherine buỉbosa Mill. Lé Văn

Hình ỉ 04. Tòi đỏ - Eỉeuthcrine subaphylla

Hồng và Nguyên Văn Đàu (1973. Thông báo dược liệu 18) đã tiến hành nghiên cứu củ tỏi đỏ đã chiết và xác định được 4 chất là eleutherin C1(jH1604 độ chảy 175°, izoeleutherin

OCHa o CHa OCHa o CHa

Eỉeutherin hoeíeutherin

CH₃O OH CHa

CO

Eleuíherola

C₁₆H|e04 độ chẩy 177°, eleutherola C₁₄Hl₂₀₄ độ chảy 202-203“ và một chất chưa xác định được đặt tên là Ex. sác ký lớp mỏng của dịch chiết còn cho biết có 16 vết trong đó 9 vết màu vàng đậm nhạt khác nhau, 6 vết phát quang lơ và một vết màu hồng nhạt. Cả 3 hoạt chất đều có tác dụng kháng sinh đối với chủng Staphyỉlococ-cus aureus.

D. Tác dụng dược lý

  1. Tác dụng kháng sinh: Dịch chiết tỏi đỏ tẩm giấy có đường kính lOmm đặt trên thạch có cấy vi trùng có tác dụng hạn chế sinh sản của vi trùng Diplococcus pneumoniae, Streptococcus hemolyticus Staphylococcus aureus. Tác dụng yếu hơn đối với Shigeỉla ỷỉexneri, Shiga, Bacil- ỉus mycoides, B. anthracìs. Không có tác dụng đối với Escherichia coli, Baciỉlus pyocyaneus,

B.diphteriae.

  1. Tác dụng chống viêm: Làm giảm phản ứng phù thực nghiệm trên chân chuột (thí nghiệm so sánh với hydrococtíson thấy gần tương tự).

  2. Độc tính: Chuột nhắt uống với liều 169g/ kg (1 lần), thò uống 26g/kg/ngày (uống liền 3 ngày) không biểu hiện nhiễm độc, súc vật sống bình thường.

Cho thỏ uống với liều lOg/kg/ngày, liền trong 30 ngày. Con vật khỏe mạnh bình thuờng, giải phẫu không thấy tổn thương gan hay thận.

Trên lâm sàng, tháy có tác dụng tốt đối với chốc đầu trẻ em, nhọt đầu đinh, viêm đa mủ, viêm họng cấp và mãn tính, chàm nhiêm trùng, tổ đỉa, vẩy nến … (Khoa da liễu bệnh viện Bạch Mai và Quân y viện 108).

E. Dạng và liểu dùng

Tỏi đỏ được dùng làm thuốc bổ máu, chữa mệt mỏi, tiêu độc dùng dưới dạng rượu, nước sắc hay chế thành viên.

Ngày uống 4 đến 12g tỏi lào khô hay 12-30g tỏi lào tươi.

Rượu tỏi đỏ: Tỏi đỏ khô thái mỏng lOOg, rượu uống vừa đủ một lít. Ngâm trong 10-15 ngày. Ngày uống 20-30mI (một cớc con) chia 2 lần uống vào trước hai bữa cơm chính, uổng liên tục trong 15-20 ngày.

Nước sắc tỏi đỏ: Tỏi đỏ tươi 12-30g, nước 400ml. Sắc còn 150ml, chia làm 2 lần truớc 2 bữa ăn chính.

Viên tỏi đỏ: Dịch chiết tỏi đỏ bằng rượu 40o cô đến khô, chế thành viên, mỗi viên 0,25g. Người lớn uống 9-12 viên chia làm 3 lần uống trong ngày. Trẻ con từ 1-5 tuổi: Ngày uổng 2 đến 6 viên; trẻ em 6-13 tuổi: Ngày uống 6-8 viên.