Còn gọi là Duối, snai (campuchia), som po, ta ko, re mo (Lào).
Tên khoa học Strebỉus asper Lour.
Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.
A. Mô tả cây
Cây có thể cao tới 4-8m, cành mang hoa gày. Lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 12- 35mm, mép có răng cưa, cứng, nháp, không có lông. Hoa đực cái khác gốc, hoa đực họp thành đầu có cuống, đính phía dưới những cành ngắn, hoa cái mọc đơn độc
D. Công dụng và liều dùng.
Theo tài liệu cổ tạt lê có vị dắng, tính ôn, vào hai kinh can và phế, có tác đụng bình can, tán phong, thắng thấp, hành huyết, dùng chữa các bệnh đầu nhức, mắt đỏ, nhiều nước mắt, phong ngứa, tích tụ, tắc sữa. Những người huyết hư, khí yếu không dùng được.
o H
Chỉorogenin
Ị
Hiện nay tật lê thường dùng chữa đau mắt, nhức vùng mắt, chảy nước mắc. Ngoài ra còn dùng làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, tinh dịch không bền, gầy yếu, chảy máu cam, lỵ, súc miện chữa loét miệng. Mỗi ngày 12 đến 16g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc. Toàn cây còn dùng cho súc vật ãn và nhiều photpho
Đơn thuốc cá tật lê
Chữa kình nguyệt không dều, thấy kinh đau bụng: Tật lê 12g, đương quy 12g, nước 400ml, sắc còn 200ml. Chia hai lần uống ưong ngày.
Chữa đau mắt: Cho tật lê vào chén nước. Đun sôi. Hứng mất vào hơi nước.
trên một cuống. Quả thịt, màu vàng nhạt, to bằng hạt tiêu, hơi nổi lên giữa đài (Hình 452).
B. Phân bô, thu hái và chế biến
Ruối là một cây mọc rất phổ biến và được trồng ở khắp các tỉnh trong nước ta để làm hàng rào đo có nhiều cành chằng chịt với nhau. Còn mọc ở Ần Độ, miền nam Trung Quốc và PhiLipín.
Người ta dùng lá thân, rẽ tươi và khô, thu hái gần như quanh nãm.
Nhựa ruối cũng được dùng.
C. Thành phần hoá học
Trong nhựa mủ ruối có nhựa (Resin) và một ít cao su. Trong nhựa mủ đã đông đặc, tỷ lệ nhựa tới 76% và cao su là 23%.
Các chát khác chưa biết.
D. Còng dụng và liều dùng
Ruối còn gọi ỉà một vị thuốc dùng trong phạm vi kinh nghiệm nhân dàn.
Nhân dân thường dùng nhựa ruối dán lên hai bêu thái dương chữa nhức đầu. Nhựa mủ của ruối có tác dụng làm đông sữa.
Cành và rễ thái mỏng sắc uống được dùng làm thuốc thông tiểu chữa bụng trướng, vỏ ruổi ngậm chữa sâu răng, đau họng.
Nhân dân Cãmpuchia còn dùng rễ ruối phối hợp với nhiều vị thuổc khác chữa ho, chữa lao phổi. Ân Độ dùng vỏ ruối sắc uổng chữa sốt, đi ỉa lỏng, lỵ. Có thể đùng dưới dạng sấy vỏ khỏ, tán nhỏ mà uổng.
CỦ
Còn gọi là kim quả lãm, sơn từ cô, kim ngưu đởm, kim khổ lãm, địa đởm.
Tên khoa học Tinospora capiỉỉipes Gagnep.
Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.
A. Mô tả cày
Dây leo sống lâu nãm, thường xuyên xanh tươi. Rê rất dài, từng đoạn phình lên thành củ mập hình tròn hay hình thận, vỏ ngoài màu vàng nâu, thịt trong màu ữắng, vị đắng. Lá mọc so le, hình mác, có cuống đài, gốc lá hình mũi tên, phiến lá dài 6-13cm, rộng 5-9cm. Hoa nhỏ màu xanh mọc thành chùm ở kẽ ỉá, cuống hoa chung dài 6-9cm, cuống hoa đực dài 2-5cm. Quả hình cầu, màu hồng (Hình 453).
B, Phân bố, thu hái và chế biến
Cầy mọc hoang dại ở những vùng núi cao ẩm, nơi dâm mát. Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 9-11.
Thường chỉ thấy thu hoạch rễ củ làm thuốc. Thu hái gần như quanh năm. Hái về rửa sạch đất, thái mỏng phơi hay sấy khô.
C. Thành phần hoá học dân thì củ gió có tác dụng thanh hỏa, giải độc,
Trong củ gió có palmatin và columbin (Hoá chữa cổ họng sưng đau, ho nhiệt mất tiếng,
học học báo, 1957, 23, 210-230). dùng ngoài chữa ung thũng, sang độc.
D. Công dụng và liều dùng Ngày uống 6-12g dưới dạng thuốc sác. Dùng
Vị thuốc mới thấy được sử dụng trong nhân ngoài giã nát đắp lên nơi viêm tấy sưng đau,
dân. Theo tính chất thường sử dụng trong nhân không kể liều lượng.
Bình luận