VII. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CÓ TÁC DỤNG GIÃN CƠ VÀ THUỐC ĐỘC

Curarơ là những chế phẩm phức tạp chủ yếu chế từ một số cây thuộc chi Mã tiền (Strychnos) họ Mã tiền Loganiaceae như Strychnos toxifera, S. gubleri, S. curare v.v… có khi phối hợp với một số cây thuộc chi và họ khác như cây Chondodendron tomentosum thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae), một số cây thuộc họ Ngũ gia bì...

Còn gọi là bàm bàm, ma keyeng, may kho, marronier. Tên khoa học Aesculus sinensis Bunge. Thuộc họ Bồ Hòn Sapindaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ cao 3-5cm. Lá kép chân vịt, có cuống chung dài tới 25cm, lá chét hình mác thuôn, dài 20cm, rộng 6cm, dai, nhẵn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng, mọc thành chùy hình tháp, chiều dài...

Còn gọi là dây duốc cá, dây mật, dây cóc, dây cát, lầu tín, tuba root (Anh), derris (Pháp), touba. Tên khoa học Derris elliptica Benth., Derris tonkinensis Gagnep. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae). Dây duốc cá là những cây cho rễ dùng đánh bả cá. Vì những cây này chỉ độc đối với sâu bọ và động vật máu lạnh,...

Zingerola R = -CH (OH) (CH₂)_(n)CH₃ n = 3, 4, 5 Căn cứ vào sự hiểu biết hiện nay về cấu tạo hóa học, những chất có cấu tạo trên đây, trong đó n lớn hơn 1 thì đều có vị cay như các chất trong gừng. Do những công thức trên, chúng ta hiểu được tại sao khi ngâm gừng lâu với một dung dịch 5/KOH, thì sẽ mất hết tính chất...

Còn gọi là riềng gió, ngải xanh, ngải mặt trời, riềng dại, khưhet phtu, prateal vong atit (Cămpuchia), gingembre fou (Pháp), phong khương (Trung Quốc). Tên khoa học Zingiber zerumbet Sm. Thuộc họ gừng Zingiberaceae. A. Mô tả cây Cỏ cao 1-1,3m. Thân rễ củ, phân nhánh, màu trắng nhạt, trong ruột màu vàng nhạt. Lá mọc...

Còn gọi là quảng hoắc hương, thổ hoắc hương. Tên khoa học Pogostemon cablin (Blanco) Benth. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae). Hoắc hương còn gọi là quảng hoắc hương (Herba Pogostemi hay Herba Patchouli) là cành và lá phơi hay sấy khô hoặc toàn cây (trừ rễ) phơi hay sấy khô của cây hoắc hương Pogostemon cablin...

Acanthozit D R=R₁=bD glucoza D. Công dụng và liều dùng Đông y coi ngũ gia bì là một vị thuốc có tác dụng mạnh gân cốt, khu phong hoá thấp chủ trị đau bụng, yếu chân, trẻ con lên 3 tuổi chưa biết đi, con trai âm suy (dương sự bất cử), con gái ngứa âm hộ, đau lưng, tê chân, làm mạnh gân cốt, tăng trí nhớ, ngâm rượu uống...

Còn gọi là quyết, hoàng quyết, trần bì, thanh bì, mandarinier (Pháp). Tên khoa học Citrus deliciosa Tenore, Citrus nobilis var. deliciosa Swigle. Thuộc họ Cam Rutaceae. Cây quít cho ta các vị thuốc sau đây: Trần bì (Pericarpium Citri deliciosa) là vỏ quít phơi càng để lâu càng coi là quý và tốt. Trong nhân dân thường...