Còn gọi là; cây cứt lợn, kiếm, san nga (Luang Prabang).
Tên khoa học Anisomeles ovaía R. Br.
Thuộc họ Hoa môi Lamỉaceae (Labiatae).
A. Mò tả cây
Cò thiên thảo cao 0,75 đến 1,25mm. Thân vuông, có lông nhất là ở ngọn. Lá mọc đối, có cuống rõ, phiến hình báu dục, có lông ở cả hai mặt, dài 7-15cm, rộng 3-6cm. Hoa màu hồng hay hơi tía mọc thành vòng nhiều hoa sít nhau ở kẽ lá. Hoa không cuống, đài hình chuồng, 5 răng. Ọuả bế tư, nhắn (Hình 215).
B. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây mọc hoang đại ở khắp nơi trong nước ta. Còn mọc ờ nhiều nước nhiệí đới châu Á.
Người ta thường hái bộ phận trên mặt đất, dùng tứơi hay phơi hoặc sắy khô. Khồng có chế biến gì đạc biệt.
C. Thành phần hóa học
Từ 1963, Hổ Đắc Ân và cộng sự (1963, Buỉỉ.
TODO: thêm hình ảnh
Hình 215. Cò thiên thào - Anisomeles ovata
Soc Chim. Fr. 1192) đã chiết được từ lá cỏ thiên thảo một chất có tinh thể độ chảy 148-150°, có công thức thô C2flH2404, đặt tên [à ovatodiolide. Năm 1965, H. Immer và cộng sự (Tetrahedron 21, 211, 7-2131) đã xác định chất ovatodiolide có một nhân vòng tói 14 cacbon, 4 nối kép và là một dilacton:
D. Tác dụng dược lý
Nãm 1963 Hồ Đắc Ân và Bửu Hội (1969, Therapie, XXIV, 627-631) đã nghiên cứu một sô’ tác đụng dược lý của cỏ thiên thảo và đã đi tới kết luận là cho chuột uống ovatodioliđe với liều cao (250mg đến 750mg/kg) có tác dụng kích thích sự bài tiết mật của các tế bào gan (choleretique), hàm lượng nước trong mật không thay đổi chứng tỏ ovatodiolide có tác dụng kích
thích tiết mật thực sự.
Trong thực nghiệm ovatodioliđe không có tác dụng giảm co thát cũng không có tác dụng kháng sinh rõ rệt.
E. Công dụng và liều dùng
Mới được dùng trong phạm vì nhân dàn: Dần tộc miền núi vùng Nha Trang dùng lá và cây sắc uống chữa đau bụng. Tại Ân Độ và Philipin, cây Anisomeles malabarica được dùng chữa đau bụng và chữa sốt cơn. Tinh dầu cây A. maỉabarica được dùng xoa bóp chữa thấp khớp, đau nhức. Còn dùng làm thuốc xông cho ra mồ hôi.
Bình luận