Còn gọi là tất trừng già.
Tên khoa học Lìtsea cubeba (Lour.) Pers.
Thuộc họ Long não Lauraceae.
A. Mô tả cây
Màng tang là một cây nhỏ, cao chừng 5m. Lá mọc so le, hình mác, mép nguyên, có cuống ngắn, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu tro trắng, vò có mùi thơm mát của sả. Hoa khác gốc, màu trắng. Quả nhỏ lúc non có màu xanh, khi chín
có màu đen giống như quả hồ tiêu (Hình 318).
B. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây mọc hoang dại ở khắp vùng rừng núi cao lạnh hay mát như Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang,Tuyên Quang. Khoảng hơn 10 năm trở lại đây nhân dân ta bắt đầu khai thác quả để cất tinh dầu. Một số nơi đã đặt vấn đề trồng để bảo đảm nguồn thu nguyên liệu lâu dài. Trồng bằng hạt vào mùa đông và mùa xuân. Mùa hoa: tháng 1-3, mùa quả: tháng 4-6.
Để làm thuốc, người ta hái quả như để cất tinh dầu. Ngoài ra còn dùng rẻ. Rễ đào về rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô.
c. Thành phán hóa học
Quá chứa 2-6% tinh dầu. Một số địa phương cho tới 10-15% tinh dầu. Tinh dầu mầu vàng nhạt, tỷ trọng đ^o 0,8925-0,9068; n2n° 1,4785- 1,4864, fa)D=5-9u45. Thành phần chủ yếu gổtn 70-90% xitral. Ngoài ra còn metylheptenon. Bã sau khi cất tinh đẩu còn có 38% chất dầu béo (Trung Quổc kinh tế thực vật chí 1961, 1338, 753).
Quả sau khi cất tinh dầu còn chứa 40% dầu béo và 2% ete.
Vỏ rễ chứa 0,2-1,2% tinh đầu; tỷ trọng d(<-0 0.860-0,905; ĩì2\ 1,4772; -(0C)D= 17,21-21°. Thành phẩn chủ yếu của tinh dầu gồm 10% xitral, 8-í2% xitronellol.
Lá chứa 0,2-0,4% tinh dầu; d15o 0,899-0,904; n20° 1,4688; (a)D=12-47°, thành phần chủ yếu gổm 20-35% xineol, ngoài ra còn các hợp chất andehyt khoảng 6-22%, ancol 20-25%.
Hoa chứa tinh dầu có d20t> 0,8788; nỉ0° 1,4753; (a)[)-6ư21. Trong tinh dáu có khoảng 37,36%
TODO: thêm hình ảnh
Hình 318. Màng tan ọ - Litsea cubeha
hợp chất andehyt.
D. Còng dụng và liều dùng
Quả màng tang là một nguyên liệu cất tinh dầu làm nguồn xitrala dùng trong nước và xuất khẩu.
Nguờì ta dùng quả và rễ để chữa đau bụng, khỏng tiêu, chữa nhức đâu. Còn dùng chữa rắn cắn.
Bình luận