Cùn gọi là mã xỉ hiện, pourpier.

Tên khoa học Portulaca oleracea L.

Thuộc họ Rau sam Portulacaceae,

Người ta dùng toàn cây rau sam tươi hay phơi hoậc sấy khô (Herba Portulacae). Mã là con ngựa, xỉ là răng, hiện là một thứ rau, vì cây rau sam là một thứ rau có lá giống hình rãng con ngựa.

A. Mô tả cây

Rau sam là một loại cỏ sống hàng năm, có nhiểu cành mẫm, nhẵn. Thán có màu đỏ nhạt, dài 10 đến 30cm. Lá hình bầu dục dài, phía đáy lá híri thót lại, không cuống, phiến lá dày, mặt bóng, dài 2cm, rộng 8-14mm. Những lá phía ưên họp thành một thứ tổng bao quanh các hoa. Hoa mọc ở đầu cành, màu vàng, không có cuống. Quả nang bình cầu, mồ bằng 1 nắp. Trong có chứa nhiều hạt màu đen bóng (hình 127,Hm

24,1)

B. Phàn bố, thu hái và chế biến

Rau sam mọc hoang ở khấp những nơi ẩm ướt của nước ta. Còn thấy mọc ở nhiều nước khác như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Chàu Âu. Tại nhiều nước châu Âu, nhất là ở Pháp, người ta trồng làm rau ăn, vị chua dễ chịu gọi là pourpier.

Hiện ở nước ta chưa ai đặt vấn đề trổng. Thu hái hoàn toàn dựa vào cây mọc hoang. Vào các tháng 5 đến 7 (mùa hè và thu), người ta hái cả

cây, có khi cắt bỏ rễ rổi rửa sạch, dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô, ở nước ta thường dùng tươi. Một số nơi dùng khô. Tại Trung Quốc, rau sam tươi hái về, lạp tức nhúng nhanh vào nước sôi (có thể đồ), rồi lấy ra ngay, rủa nước cho sạch nhớt, rồi mới phơi hay sấy khô. Khi dùng hoàn toàn không phải chế biến gì khác,

c. Thành phán hóa học Hoạt chất của rau sam hiện nay chưa rõ. Chỉ mới biết trong rau sam có 6,49% hydrat cacbon, 0,5% chất béo, 1,8% chất protit, 2,23% tro. Một tài liệu khác (Trung Quốc khoa học xã hội Trung dược tân biên trích dẫn) thì có vitamin c, men

CĨỈ2—CHỉ—NH₂

Dopamin

4 (2 -amìnnetyl) pyrocatechol

ureaza, 0,4% chất béo, 1,6% tro.

Cũng trích dăn trong Trung dược tân biên của Khâu Thần Ba thì theo một tác giả khác, trong 100 gam rau sam có 4.900 đơn vị quốc tẽ’ vita- min A, 20 đơn vị quốc tế vìtamin B và 280 đơn vị quốc tế vitamin c.

Ngoài ra, theo một tác gìả khác, trong rau sam có glucozit, saponin, chất nhựa, thành phần chủ yếu là glucozit.

Theo B. E. Read, (1940, Chín. J. Physioỉo. 15 (]): 9-17) thì mỗi lOOg rau sam tươi có 100 gama vitamin Br mỗi lOOg khô có 40 gama vi- tamin Br

Theo Viện vệ sinh Hà Nội (1972) rau sam Việt Nam có 1,4% protit, 3% gluxit, 1,3% tro, 85mg% canxì, 5,6mg%p, 1,5mg% sắt, 26mg% vitamin c, 0,32mg% caroten, 0,03mg% vitamin Br 0,llmg% vitamin B2 và 0,7mg% vitamin pp.

Nghiên cứu rau sam ờ Đài Loan, người ta thấy có axit hữu cơ, kali nitrat, kali suníat và muối kali khác, cây tươi chứa chừng 1% muối kali, cây khô chứa 10% muối kali (theo Dược học tạp chí của Nhật Bản, 1944, quyển 64. (3): 177-178). Trong tài liệu này còn nói nhân dân Đài Loan dùng rau sam chữa bệnh cước khí thủy thủng, tiểu tiện khó khăn, giải độc; tác giả kết luân là vì trong rau sam có muối kali oxalat, axit làm thông tiểu cho nên có tác dụng giải độc.

Năm 1961 (Nature, 191, 1108) p. c. Feng và cộng sự tìm thấy trong rau sam tươi có 0,25%I- noradrenalin CeHn₀₃N, dopamìn - 4 - (2- aminoetyl) pyrocatechol C₈Hn₀₂N và một lượng dopa 3 - (3,4-dihydroxyphenyl) - I-alanin