Còn gọi là kinh gicti núi, cầy men.

Tên khoa học Mosla dianthera Maxim. Thuộc họ Hoa Môi Lamiơceae (Labiatae).

A. Mô tả cây

Cây cỏ cao 25-50cm, mọc đứng, gầy, nhiều cành, thân vuông. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá dài 1,5'2cm, rộng 1-1,5cm, mép cổ răng

cưa nhỏ. Hoa nhỏ, trắng hay hổng mọc thành bông ờ đầu cành hay kẽ lá, bông dài 5-10cm, với những vòng gồm 2 hoa, cách nhau. Quả bế (ư, màu nâu nhạt, hình cầu. Toàn cây có lông tơ, mùi thơm đặc biệt (Hình 325).

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang và được trổng ờ miền núi khắp nước ta, đặc biột ở miền Bắc. Trổng bằng hạt vào mùa xuân. Mùa hoa quả tháng 12-2. Thường thu hái vào lúc cây đang ra hoa, phơi hay sấy khô.

c. Thành phán hóa học

Năm 1991, Vũ Ngọc Lộ và cộng sự nghiên cứu thây cày Mosla chinensis Maxim chứa 0,51% tinh đầu. tinh dầu chứa 68,3-70% thy- mol có tác dụng kháng khuẩn mạnh và với nấm Candida aỉbicans (Dược học 4, 1991, 14-17).

Toàn cây có tinh dầu mùi thơm nhẹ.

D. Công dụng và liều dùng

Nhân dân dùng cây lá men để chế men rượu.

• Còn dùng làm thuốc chữa đau bụng, ăn uốnị không tiêu, đầy hơi, nhức đầu.

Ngày uổng 4-10g dưới dạng thuốc sắc.

Có nơi còn dùng làm rau ãn sống hoặc nấu ãn

SỔ

cỏn gọi ỉà sổ bà, thiểu biêu, co má sản (Thái)

Tcn khoa học Dilỉetìia indica L.

Thuộc họ Sổ Dilíeniaceae.

A. Mô tả cây

Sổ là một cây gỗ to, cao 15-20in, vỏ thân xì xì, có những vết sẹo của lá bình lưỡi liềm. Lí to hình bầu dục hai đầu nhọn, mép khía rănị cưa rất đều, phiến lá dài 13-30cm, rộng 5 lOcm, 15-23 đôi gân nổi rõ ở mặt dưới. Hoa to mọc đơn độc ở kẽ lá, đường kính tới lOcm Quả hình cầu, đưòng kính lOcm hay hơn, manj đài tồn tại, phát triển thành bản dày mọng nước vị chua ăn được như chanh. Mua hoa tháng 3

5, mùa quả tháng 8-10 (Hình 326).

B. Phân bố, thu hái và chẻ biến

Cây mọc hoang dại ở vùng rừng núi, đặc biệ dọc bờ sông, bò suối. Cây rất sai quả, phần ãi

được của quả chính là phần lá đài tồn tại và phát triển thành bản mọng nuớc.

Làm thuốc, người ta hái lá về đùng tươi hay phơi, sấy khô hoặc sao cho khô thơm mà dùng. Mùa thu hái lá gẩn như quanh năm.

c. Thành phẩn hóa học

Phần ăn được của quả chứa tới 86,4% nước, 10% chất không tan, một ít tanin, glucoza và axit malic.

Hoạt chất khác chưa rõ.

D. Còng dụng và liều dùng

Quả sổ được dùng ãn thay những quả chua, có thể làm mứt, pha nước uống mát.

Lá được dùng trong nhân dán làm thuốc giải độc, chữa ho, sốt, phù thũng, đắy bụng. Ngày dùng l0-20g lá dưới dạng thuốc sắc hay nấu thành cao.

THANH NGÂM

Còn gọi ỉà mật đất, cây mật cá, sản đắng, thầm ngăm đất.

Tên khoa học Curanga amara Juss.

Thuộc họ Hoa mõm chó Scrophuỉơriaeae.

A. Mô tả cây

Cỏ sống hầng năm, cao 20cm, phân rất nhiều nhánh, với thân màu xanh hay đò tím. Lá mọc đối, dài 35-45mm, rộng 25-30mm, khía răng, cuống dài l-2cm, có dìa cánh. Hoa màu trẳng, mọc thành chùm 4-5 hoa, thưa, thường ngắn hơn lá. Quả nang dẹt, nằm trong đài còn lại, trông giống con hến. Hạt hình trụ, màu vàng, hơi thắt ờ giữa. Toàn cây có vị rất đắng do đó có tên fel terrae (fiel terrestre: mật đất), mật cá. Mùa hoa quả: tháng 9-11 (Hình 327).

B. Phân bố, thu hái và chê’ biến

Cây mọc hoang dại ở miền rừng núi, nơi ẩm mát. Còn thấy mọc ở Philipin, Trung Quốc, Ân Độ, Malaixia, Inđônêxya.

Làm thuốc, người ta thu hái cả cây vào mùa hạ; hái về phơi hay sấy khô. Có khi sao thơm mà dùng.

c. Thành phán hóa học

Trong cây có một glucozit họi là curangin (theo Boorsma) có tác dụng trên tim như đigi- talin.

TODO: thêm hình ảnh

Hình 327. Thanh ngâm - Curanga amara

Hoạt chất khác chưa biết.

D. Còng dụng và liều dùng

Cỏ thanh ngâm là một vị thuốc dùng trong những trường hợp kém ãn, kích thích tiêu hóa, lợi tiểu, cho ra mồ hôi, điều kinh, đau bụng, đau ngang lưng, mệt nhọc.

Dùng dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Ngày uống từ 6-12g.

Dùng ngoài đắp nơi rắn cắn và vết thuơng, vết loét, không kể liều lượng. Người ta cho rằng khi đắp vết thương, vết loét, chất curangin thấm qua mấu vào người và thành thuốc giải độc.

Đơn thuốc có thanh ngám

Cỏ thanh ngâm sao cho thơm lOOg, rượi trắng 11, đường hay mật ong 300g. Ngâm tronj 15 ngày trờ lên. Ngày uống 20 đến 30ml trướ< bữa ăn cơm làm thuốc khai vị, ăn uống khônị tiêu.