III. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA GIUN SÁN VÀ KÝ SINH TRÙNG

C. Thành phần hóa học

Trong vỏ cây keo ta có chứa tanin loại catechic được dùng để thuộc da mềm. Hàm lượng tanin khá cao từ 30 đến 40%.

Trong hoa có tinh dầu mùi hoa tím và hoa cam. Thành phần chủ yêu của tinh dầu là famesola và metyl salixylat.

Trong những điểu kiện nhất định cây còn tiết ra chất gôm có tính chất giống và có thể dùng thay thế cho gôm arabic.

D. Công dụng và liều dùng

Vỏ thân có tanin chát và có tính chất săn được dùng sắc lấy nuớc rủa thụt để chữa, khí hư, bạch đới.

Lá giã nát hoặc sắc lấy nước rửa vết thương vết loét, bã đắp lên vết thương, vết loét.

Nhưng chủ yếu người ta trồng cây keo nước hoa để lấy hoa cất tinh dầu dùng trong kỹ nghệ nước hoa và chất thơm; vỏ cầy làm nguyên liệu chế tanin thuộc loại da mểm. Tanin loại này được sủ dụng đáu tiên ở châu úc (mỗi năm châu úc xuất tới 25 tấn vỏ cây keo nhưng vì chỉ dựa vào nguồn thiên nhiên nên giảm dần, hiện nay Nam Phi lại trồng và khai thác tanin với diện tích

330.0 ha, hầng năm xuất từ 9.400 tấn đến 14.500 tấn vỏ. Ngoài ra Ân Độ, Đông Phi, Mađagatca v.v… cũng trổng cây này để khai thác tan in.

Còn gọi là củ nưa, khoai na. Tên khoa học Amorphữphaỉỉus rivieri Dur. Thuộc họ Ráy Araceae. A. Mô tả cây Cây sống lâu năm có củ to hình cầu dẹt có khi to hơn đầu một người lớn, thịt màu vàng, ăn hơi ngứa. Lá dơn có cuống dài tới 40cm hay hơn, màu xanh lục nâu có đốm trắng, xẻ ba thành những đoạn dài 50cm, phiến lá khía...

(Kontum). Tên khoa học Raphìdophora decursìva Schott. Thuộc họ Ráy Araceae. A. Mô tả cây Cây mọc leo có thể dài 4 đến 20m. Cành hình trụ đường kính 2,5 đến 5cm. Rễ khi sinh mọc thõng. Lá dai, màu xanh lục, dài 40-70cm, rộng 30-50cm, toàn phiến hình thuôn dài, ngọn lá nhọn gốc hình tim. Ngọn cuống gập khúc làm cho phiến...

Còn gọi là thù lù đực, gia cầu, nút áo, hiên già nhi miêu, morelle noire, raisin de oup, herbe au magicien. Tên khoa học Solanum nigrum L. Thuộc họ Cà Solanaceae. A. Mò tả cảy Cỏ mọc hằng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm, nhẩn, dài 4-15cm, rộng 2-3cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc...

Còn gụi lò màn tàn, sen lai, tần tiêu, buồn chuồn, mú tương, cam. Tên khoa học Zanthoxyỉum avicennae (Lamk.) DC (Pagara avicennae Lamk., 2an- thoxylum hercuỉis Lour.). Thuộc họ Cam Rutaceae. A. Mô tả cây Cây nhò nhưng cũng có những cây gỏ to có thân mang nhiểu gai lờm chởm (do đó có tên vùng Nghệ An, Hà Tĩnh, cành cũng...

Còn gọi là loại rau ma vĩ, rau ngoai, rau mơ - hải tảo, rong biển. Tên khoa học Sargassum, Herba Sargassi. Rong mơ hay rau mơ. (Sargassum hoặc Herba Sargassì) là toàn tảo rủa sạch phơi hay sấy khô của nhiều loài tảo khác nhau như dương thê thái- Sangassum fusiforme (Harv). Setch., Hải khảo tử-Sargassum pallìdum (Tum....

Còn gọi là sán sàm thuyền. Tên khoa học Syiygium resinosum (Gagnep) Merr. et Perry {Eugeniơ resinosa). Thuộc họ Sim Myrtaceae. A. Mô tả cày Sắn thuyẻn là một cây có thân thẳng đứng, hình trụ, có thể cao tới 15m. Cành nhồ gầy và dài, lúc đáu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhâm nheo. Lá mọc đố„ hai đôi lá gần nhau mọc...

Còn có tên là cỏ cháy, bài ngài, Tèn khoa học Desmodium gangeticum DC. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papìỉionaceae). A. Mô tả cây Cây loại cỏ cao tới 1,30m. Cành mọc vươn đài. Lá chỉ gổm một lá chét, mặt trên nhẩn, mật dưới có lông. Cụm hoa thưa dài l2-30cm, gồm nhiều hoa nhỏ. Nhiều quả không cuống chia làm 7-8 đốt, mỗi...

Còn gọi là tùng chi, tùng cao, tùng giao. Tên khoa học Resỉna Pini-Cờlophonium. Tùng hương hay tùng chi là phần đặc còn lại sau khi cất nhựa thông vói nước. A. Mô tả cây Thông là một loại cây to, cao tới 20-30m đường kính thân có thể tới 2m, thân thẳng vò xù xì, nứt nẻ. Lá hình kim bao giờ cũng xanh tươi, chỉ có một...

lưỡng tính, màu trắng vàng, mọc thành chùm tán ở kẽ lá. Quả như quả táo ta nhưng nhỏ hơn và dẹt hơn. Mùa hoa quả: tháng 5-7 (Hình 107). B. Phân bố, thu hái và chế biến Cây mọc hoang đại ở những vùng đồi núi nơi dãi nấng hay ven rừng. Người ta dùng tá và rễ. Rể đào về rửa sạch đất, bóc lấy vỏ, thái nhỏ phơi hay sấy khô....

Còn gọi là cây sảng, Sảng lá kiếm, quả thang. Tên khoa học Sỉercuìia ỉanceolata Cavan. Thuộc họ Trôm Stercuìiaceae. A. Mô tả cáy Sảng là một cây nhỡ, cao 3-6m, Lá đơn, nguyên, mọc so le, hình ngọn dáo, cuống phình ở hai đầu mép nguyên, gần lá lồng chim. Hoa đơn tính, không có cánh hoa. Đài hợp. Quả kép gồm 5 đại màu...