Trong mộc tặc Equisetum hiemaỉe L. người ta cũng c.hiết được một lượng nhỏ nicotin, dimetylsulfon (CH₃)2S02, axit cafeic, độ (ro 18,2% (Hegnauer R. Chemoiaxonomie der PỊỈamen III, 1964, 251), một ít tanin và saponin (Trung Quốc kinh tế thực vật chi ,1961, 1630). Ngoài ra còn 3 loại Aavon là kacmpfcrot 3,7- ldiglucozit, kaempferol 3-glucozit, 7-diglucozit (Saleh N. A. M. et ai. Phytochemistry, 1972, II, 1095).

D. Công dụng và liều dùng

Tính chất theo tài liệu cổ: Vị ngọt hơi đắng tính bình, vào 3 kinh phế, can và đảm. Có tác dụng giải cơ, cầm tnáu, tan màng mắt. Dùng chữa mắt đau chảy nước mắt, trĩ, huyết lỵ, băng trung.

Mộc tặc là một vị thuốc dùng trong nhân dân, có tác dụng lợi tiểu và cầm máu dùng trong bệnh chảy máu ruột và bộnh trĩ, còn dùng chữa đau lĩiát, ho hen, lỵ ra máu.

Liều dùng mỗi ngày 5-15g dưới dạng thuỏc sắc.

Đon thuốc có mộc tặc

Mộc tặc 15g, phù bình IOg, xích đậu 100g, táo đen 6 quả, nước 600ml, sắc còn 200 inl chia 3 lần uống trong ngày, chữa bệnh phù thũng viêm thận do bệnh ngoài da (Bài thuấc kinh nghiệm của Diệp Quyết Tuyên).

Chú thích :

Ngoài vị mộc tặc nói trên, trong đông y còn dùng cây Equisetum hiemale L. cùng một công dụng.