Cỏn gọi ì à rút dế, cứt chuột, đồng bìa.

Tên khoa học Berchemia ỉìneata (L.) DC.

Thuộc họ Táo Rhamnaceae.

A. Mô tả cây

Cây bụi leo, cành rất mảnh, màu nâu. Lá hình báu dục, tròn ở hai đầu, màu xanh đậm, gân nổi rõ rệt, mép nguyên, mặt dưới màu nhạt hơn. Hoa màu trắng. Quả hình cầu dài, màu đen, mang đài tồn tại.

MÙÍ1 hoa: tháng 9- lữ, mùa quả: tháng 12-1 (Hình 415).

B. Phân bô, thu hái và chê biên

Cây mọc hoang ở khắp nơi thường là bờ bụi, ven đường. Người ta thường lấy toàn cây về rút thành rế để đỡ nồi cho đỡ vỡ, đỡ nóng. Làm thuốc, người ta thu hái rễ, thường vào hai mùa hè và thu. Hái về thái nhỏ, phơi hay sấy khô, có khi tẩm rượu rổi sao vàng cho thơm.

C. Thành phần hoá học

Có sapônin. Hoạt chất khác chưa rõ.

D. Công dụng và liều dùng

Rễ rung rúc là một vị thuốc còn dùng trong

TODO: thêm hình ảnh

Hình 415. Rung rúc - Berchemia ỉineata

phạm vi nhân dân để chữa tê thấp, đau lưng, mỏi gối. Ngoài ra còn được dùng chữa sổt, sớt rét, ỉa chảy.

534 tò

Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống.

Đơn thuốc có rẻ rung rúc

Rượu chữa tê thấp, nhức mỏi:

Rễ rung rúc thái mỏng, sao vàng 20()g, rượu ta (30-40") 1 lít. Ngâm trong 15 ngày trờ lẽn. Ngày uống 20-30ml ehữíi đau mỏi, tê thấp (kinh nghiêm dân gian).