II. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA

Tên bồ công anh được dùng để chỉ ít nhất 3 cây khác nhau đều có mọc ở nước ta, cần chú ý tránh nhầm lẫn: Cây bồ công anh Việt Nam Lactuca indica L. họ Cúc (Asteraceae). Chữ “Việt Nam” là chúng tôi mới thêm để tránh nhầm lẫn. Cây này được dùng phổ biến, nhất là tại phía Bắc và phía bắc Trung Bộ. Cây bồ công anh Trung...

(Xem vị này) Phân biệt ba cây bồ công anh: Để phân biệt 3 cây mang tên bồ công anh, chúng tôi tóm tắt sau đây sự khác nhau giữa 3 cây: Tên khoa học Tên khác Chiều cao Lá Hoa Lactuca indica Diếp dại Bồ công anh 0,6 – 3m Mọc so le Hình đầu màu vàng Taraxacum officinale Bồ công anh Trung Quốc 0,2 – 0,4m Mọc sát đất hình...

Còn gọi là Nhẫn đông Tên khoa học Lonicera japonica Thunb. Thuộc họ Cơm cháy Caprifoliaceae. Cây kim ngân cho ta các vị thuốc: Hoa kim ngân hay kim ngân hoa-Flos Lonicerae là hoa phơi hay sấy khô của cây kim ngân. Cành và lá kim ngân-Caulis cum folium Lonicerae-là cành và lá phơi hay sấy khô của cây kim ngân. A. Mô tả...

Còn gọi là thương nhĩ (te6n Trung Quốc), phắt ma (Thổ). Tên khoa học Xanthium strumarium L. Thuộc họ Cúc Asteraceae. Ta dùng quả ké đầu ngựa, hay toàn bộ phận trên mặt đất của cây ké đầu ngựa, phơi hay sấy khô. Ở Trung Quốc, gọi quả ké là thương nhĩ tử (Fructus Xanthii). A. Mô tả cây Cây ké đầu ngựa là một cây nhỏ, cao...

Tên khoa học Brunella (Prunella) vulgaris L. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae. Ta dùng cụm hoa và quả phơi hay sấy khô (Flos Brunellae cum Fructu) của cây hạ khô thảo. Theo người xưa cây này sau ngày hạ chí (mùa hạ) thì khô héo nên gọi là hạ khô thảo (trên thực tế ở nước ta, mùa hạ cây vẫn tươi tốt). A. Mô tả cây Hạ khô...

Còn có tên là cây giần sàng Tên khoa học Cnidium monnieri (L.) Cuss. (Selinum monnieri L.) Thuộc họ Hoa tán Umbelliferae. Tên giần sàng vì cụm hoa trông từ trên xuống giống cái giần hay cái sàng gạo. Người xưa nói vì rắn hay nằm lên trên và ăn hạt cây này do đó gọi tên là xà=rắn, sàng=gìường. Người ta dùng xà sàng tử...

Còn có tên là cây cơm rượu, cát bối, co dọng dạnh (Thái). Tên khoa học Glycosmis pentaphylla Corr. (Glycosmis cochinchinensis (Lour.) Pierre). Thuộc họ Cam Rutaceae. Trong nhân dân thường dùng tên bưởi bung để chỉ hai cây: Cây có tên khoa học và mô tả sau đây, một cây nữa có lá đơn nguyên sẽ giới thiệu trong phần chú...

Còn có tên là cỏ roi ngựa, Verveine (Pháp). Tên khoa học Verbena officinalis L. Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae. Người ta dùng toàn cây mã tiên thảo (Herba Verbenae) tươi hay phơi hoặc sấy khô. Tên mã tiên do chữ mã = ngựa, tiên = roi, vì cỏ dài, thẳng, có đốt như roi ngựa, do đó mà đặt tên như vậy. Châu Âu (Pháp)...

Còn có tên là ngô công, thiên long, bách túc trùng, bách cước. Tên khoa học Scolopendra morsitans L. Thuộc họ Ngô công Scolopendridae. Ngô công là toàn con rết phơi hay sấy khô. A. Nguồn gốc Ta dùng con rết lớn, nhiều chân, thân dẹt, dài 7- 13cm, thường gồm chừng 20 đốt, mỗi đốt có một đôi chân. Đốt cuối cùng 2 chân...

Còn gọi là húng trám, ngổ núi, cúc nháp, cúc giáp, hoa múc. Tên khoa học Wedeliacalendulacea (L.) Less (Verbesina calendulacea L.). Thuộc họ Cúc Asteraceae. A. Mô tả cây Sài đất còn có tên húng trám vì khi vò cây có mùi trám và được một số nơi dùng nó ăn sống nhu ăn rau húng. Người ta còn gọi là ngổ núi vì cây giống...