Còn gọi là đại kế, thích kế, thiết thích ngãi, dã thích thái, thích khải tử, hổ kế, mã kế, dã hồng hoa, sơn ngưu bàng, hê hạng thảo. Tên khoa học Circus japonicus. (DC.) Maxim (Cnicus japonicum DC.) Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Đại kế (Herba et Radix Cirsii japonici) là toàn cây ô rô phơi hay sấy khô bao gồm...
Còn gọi là cây hoa lý, hoa thiên lý, dạ lài hương Tên khoa học Telosma cordata (Burm.f.) Merr. (Asclepias cordata Burm.f., Pergularia minor Andr. Pergularia odoratissima Wight, Asclepias odoratissima Roxb.). Thuộc họ Thiên lý Asclepiadaceae. A. Mô tả cây Thiên lý là một loại cây nhỏ, mọc leo, thân hơi có lông, nhất là...
Trên thị trường có hai loại thược dược: Bạch thược là rễ phơi khô của cây Paeonia lactiflora Pall., (Paeonia albiflora Pall). Xích thược là rễ của 3 cây khác nhau: Paeonia lactiflora Pall., Paeonia obovata Maxim, và Paeonia veitchii Lynch, và một số loài khác nữa. Tất cả đều thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae). Cũng...
Còn gọi là đại thanh, đắng cay, mẩy kỳ cáy, thanh thảo tâm, bọ nẹt. Tên khoa học Clerodendron cyrtophyllum Turcz. (Clerodendron amplius Hance, Clerodendron formosanum Maxim., Cordia venosa Hemsl.). Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ, cành tròn, lúc non có lông sau nhẵn. Lá hình mác đầu nhọn, phía...
Còn gọi là mac mi, may mi (Lào), khnor (Cămpuchia). Tên khoa học Arlocarpus integrifolia L.f. Thuộc họ Dâu tằm Moraceae. A. Mô tả cây Mít là một cây to, cao có thể tới hơn 30m, với cành non rất nhiều lông ở ngọn. Lá đơn, nguyên, dày, dài 9-22cm, rộng 4-9cm, cuống 1-1,5cm. Hoa đơn tính, cùng gốc. Cụm hoa cái mọc ngay...
Còn gọi là rue fetide, văn hương. Tên khoa học Ruta graveolens L. Thuộc họ Cam Rutaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ sống dai, nhiều cành, cao 80cm. Lá mọc so le, vò có mùi hắc, phiến lá 2-3 lần xẻ lông chim, mọc ở dưới gốc, phía trên ít xẻ hơn. Hoa mọc thành ngù, hoa màu vàng, lá dài 3 cạnh, 4 cánh hoa, 10 nhị khi chín bao...
Còn gọi là huyền hồ sách, nguyên hồ. Tên khoa học Corydalis ambigua Ch. et Schl. Thuộc họ Thuốc phiện Papaveraceae. Tên vị thuốc vốn là Huyền hồ sách, trong sách thuốc “Khai tống bản thảo” Vì tên vua Tống là Huyền, nên đổi vị thuốc là Duyên hồ sách. Cho đến nay, duyên hồ sách vẫn còn là vị thuốc phải nhập từ Trung...
Tên bồ công anh được dùng để chỉ ít nhất 3 cây khác nhau đều có mọc ở nước ta, cần chú ý tránh nhầm lẫn: Cây bồ công anh Việt Nam Lactuca indica L. họ Cúc (Asteraceae). Chữ “Việt Nam” là chúng tôi mới thêm để tránh nhầm lẫn. Cây này được dùng phổ biến, nhất là tại phía Bắc và phía bắc Trung Bộ. Cây bồ công anh Trung...
(Xem vị này) Phân biệt ba cây bồ công anh: Để phân biệt 3 cây mang tên bồ công anh, chúng tôi tóm tắt sau đây sự khác nhau giữa 3 cây: Tên khoa học Tên khác Chiều cao Lá Hoa Lactuca indica Diếp dại Bồ công anh 0,6 – 3m Mọc so le Hình đầu màu vàng Taraxacum officinale Bồ công anh Trung Quốc 0,2 – 0,4m Mọc sát đất hình...
Còn gọi là Nhẫn đông Tên khoa học Lonicera japonica Thunb. Thuộc họ Cơm cháy Caprifoliaceae. Cây kim ngân cho ta các vị thuốc: Hoa kim ngân hay kim ngân hoa-Flos Lonicerae là hoa phơi hay sấy khô của cây kim ngân. Cành và lá kim ngân-Caulis cum folium Lonicerae-là cành và lá phơi hay sấy khô của cây kim ngân. A. Mô tả...