Còn gọi là thương nhĩ (te6n Trung Quốc), phắt ma (Thổ). Tên khoa học Xanthium strumarium L. Thuộc họ Cúc Asteraceae. Ta dùng quả ké đầu ngựa, hay toàn bộ phận trên mặt đất của cây ké đầu ngựa, phơi hay sấy khô. Ở Trung Quốc, gọi quả ké là thương nhĩ tử (Fructus Xanthii). A. Mô tả cây Cây ké đầu ngựa là một cây nhỏ, cao...
Tên khoa học Brunella (Prunella) vulgaris L. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae. Ta dùng cụm hoa và quả phơi hay sấy khô (Flos Brunellae cum Fructu) của cây hạ khô thảo. Theo người xưa cây này sau ngày hạ chí (mùa hạ) thì khô héo nên gọi là hạ khô thảo (trên thực tế ở nước ta, mùa hạ cây vẫn tươi tốt). A. Mô tả cây Hạ khô...
Còn có tên là cây giần sàng Tên khoa học Cnidium monnieri (L.) Cuss. (Selinum monnieri L.) Thuộc họ Hoa tán Umbelliferae. Tên giần sàng vì cụm hoa trông từ trên xuống giống cái giần hay cái sàng gạo. Người xưa nói vì rắn hay nằm lên trên và ăn hạt cây này do đó gọi tên là xà=rắn, sàng=gìường. Người ta dùng xà sàng tử...
Còn có tên là cây cơm rượu, cát bối, co dọng dạnh (Thái). Tên khoa học Glycosmis pentaphylla Corr. (Glycosmis cochinchinensis (Lour.) Pierre). Thuộc họ Cam Rutaceae. Trong nhân dân thường dùng tên bưởi bung để chỉ hai cây: Cây có tên khoa học và mô tả sau đây, một cây nữa có lá đơn nguyên sẽ giới thiệu trong phần chú...
Còn có tên là cỏ roi ngựa, Verveine (Pháp). Tên khoa học Verbena officinalis L. Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae. Người ta dùng toàn cây mã tiên thảo (Herba Verbenae) tươi hay phơi hoặc sấy khô. Tên mã tiên do chữ mã = ngựa, tiên = roi, vì cỏ dài, thẳng, có đốt như roi ngựa, do đó mà đặt tên như vậy. Châu Âu (Pháp)...
Còn có tên là ngô công, thiên long, bách túc trùng, bách cước. Tên khoa học Scolopendra morsitans L. Thuộc họ Ngô công Scolopendridae. Ngô công là toàn con rết phơi hay sấy khô. A. Nguồn gốc Ta dùng con rết lớn, nhiều chân, thân dẹt, dài 7- 13cm, thường gồm chừng 20 đốt, mỗi đốt có một đôi chân. Đốt cuối cùng 2 chân...
Còn gọi là húng trám, ngổ núi, cúc nháp, cúc giáp, hoa múc. Tên khoa học Wedeliacalendulacea (L.) Less (Verbesina calendulacea L.). Thuộc họ Cúc Asteraceae. A. Mô tả cây Sài đất còn có tên húng trám vì khi vò cây có mùi trám và được một số nơi dùng nó ăn sống nhu ăn rau húng. Người ta còn gọi là ngổ núi vì cây giống...
Nhân dân Bắc Ninh, Bắc Giang và nhiều nơi khác vẫn dùng cây sài đất ăn sống như rau với thịt hay cá. Một số nơi khác dùng sài đất tắm trị rôm sảy hoặc uống phòng chạy sởi, chữa báng, sốt rét. Từ cuối năm 1961, bệnh viện Bắc Giang đã sử dụng điều trị có kết quả mọi trường hợp viêm tây ngoài da, ở khớp xương, ở răng, vú,...
Hiện nay có 2 cây thường dùng nhầm với tên sài đất: Cây lỗ địa cúc còn có tên là bành kỳ cúc, tên khoa học là Wedeliaprostrata (Hook. et Am.) Hemls, cũng họ Cúc (Asteraceae), Cây này thường có lá ngắn hơn, hoa màu vàng nhạt, quả bế không có lông và không thu hẹp ở đầu, không có vòng lồi lên, đầu cụt. Chúng tôi chưa thu...
Còn gọi là cây lác, thuốc lá nhỏ lá, cây kiên cò, nam uy linh tiên. Tên khoa học Rhinacanthus nasuta (L.) Kurz (Justicia nasuta L., Rhinacamhus communis Nees, Dianthera paniculata Lour.). Thuộc họ Ô rô Acanthaceae. A. Mô tả cây Cây nhỡ cao 1,5m, thân mọc thẳng đứng, có nhiều cành, lá mọc đối có cuống, phiến lá hình...