Còn gọi là ích mẫu thảo, sung úy, chói đèn. Tên khoa học Leonurus heterophyllus Sw. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae) (1) Cây ích mẫu cung cấp cho ta 2 vị thuốc: Ích mẫu hay ích mẫu thảo (Herba Leonuri) là toàn bộ phận trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây ích mẫu. Sung úy tử (Fructus Leonuri) là quả chín phơi hay...
Còn gọi là củ gấu, cỏ gấu, cỏ cú. Tên khoa học Cyperus rotundus L. Thuộc họ Cói Cyperaccae. Vị hương phụ là thân rễ - Rhizoma Cyperi - phơi hay sấy khô của cây củ gấu hay cỏ gấu Cyperus rotundus L. Người ta còn dùng củ của cây hải hương phụ Cyperus stoloniferus Retz mọc nhiều ở bãi cát gần biển.. Cây cỏ gấu là một loại...
Còn gọi là cây thuốc cứu, cây thuốc cao, ngải điệp. Tên khoa học Artemisia vulgaris L. Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Ta dùng lá có lẫn ít cành non-Folium Artemisiae-phơi hay sấy khô của cây Ngải cứu. Vị thuốc còn mang tên ngải diệp (lá ngải). Ngải cứu là một vị thuốc thông dụng cả trong đông y và tây y. A. Mô...
Còn có tên là cây rum. Tên khoa học Carthamus tinctorius L. Thuộc họ Cúc Asteracea(Compositae). Người ta thường dùng hồng hoa (Flos Casthami) là hoa phơi hay sấy khô của cây hồng hoa (hoa màu hồng do đó có tên hồng hoa). A. Mô tả cây Cây thuộc thảo, cao 0.60-1m hay hơn, không có lông, thân trắng có vạch dọc. Lá mọc so...
Tên khoa học Gossypium sp. Thuộc họ Bông Malvaceae. Ta dùng vỏ rễ cây bông (Cortex Gossypii radicis) là dư phẩm của kỹ nghệ trồng bông (Hình 17). Sau khi hái cây bông ta đào rễ rửa sạch, bóc lấy vỏ phơi khô. Theo sự nghiên cứu ghi trong tài liệu của Liên Xô cũ trong vỏ rễ cây bông có chứa sinh tố K, chất gossypola...
Còn có tên là cây gỗ vang, cây vang nhuộm, cây tô phượng(do cây này mọc ở nước Tô Phượng, một nước cổ ở vùng hải đảo Trung Quốc). Tên khoa học Caesalpinia sappan L. Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae. Tô mộc (Lignum Caesalpiniae sappan) là gỗ phơi khô của cây gỗ vang hay cây tô mộc. Vì vị thuốc sản xuất ở Tô Phượng cho nên...
Còn gọi là tần quy, vân quy. Tên khoa học Angelica sinensis (Oliv.) Diels, (Angelica polymorpha Maxim, var. sinensis Oliv). Thuộc họ Hoa tán apraceae (Umbelliferae). Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hay sấy khô của cây đương quy. Quy là về, vì vị thuốc này có tác dụng điều khí, nuôi huyết, làm cho huyết...
Còn gọi là đại kế, thích kế, thiết thích ngãi, dã thích thái, thích khải tử, hổ kế, mã kế, dã hồng hoa, sơn ngưu bàng, hê hạng thảo. Tên khoa học Circus japonicus. (DC.) Maxim (Cnicus japonicum DC.) Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Đại kế (Herba et Radix Cirsii japonici) là toàn cây ô rô phơi hay sấy khô bao gồm...
Còn gọi là rue fetide, văn hương. Tên khoa học Ruta graveolens L. Thuộc họ Cam Rutaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ sống dai, nhiều cành, cao 80cm. Lá mọc so le, vò có mùi hắc, phiến lá 2-3 lần xẻ lông chim, mọc ở dưới gốc, phía trên ít xẻ hơn. Hoa mọc thành ngù, hoa màu vàng, lá dài 3 cạnh, 4 cánh hoa, 10 nhị khi chín bao...