Còn gọi là bạch tuyết hoa, cây chiến (Bắc Lệ, Lạng Sơn), cây đuôi công, pit phì khao (Luang Prabang), xitraca (Ấn Độ). Tên khoa học Plumbago zeylanica L., Thela alba Lour.). Thuộc họ Đuôi công Plumbaginaceae. A. Mô tả cây Bạch hoa xà là một loài cỏ sống dai, cao 0,30-0,60m, có thân rễ, thân có đốt và nhẵn. Lá mọc so...

Còn gọi là thất diệp thất chi hoa, độc cước liên, thiết đăng đài, chi hoa đầu, tảo hưu, thảo hà xa. Tên khoa học Paris polyphylla Sm. Thuộc họ Hành tỏi (Liliaceae). A. Mô tả cây Cây bảy lá một hoa là một loại cỏ nhỏ, có dạng rất đặc biệt, sống lâu năm, thân rễ ngắn, dài chừng 5-15cm, đường kính 2,5-2,5cm rất nhiều đốt,...

Còn gọi là đại phù bình, bèo ván, bèo tai tượng, bèo tía, thủy phù liên, đại phiêu. Tên khoa học Pistia stratiotes L. Thuộc họ Ráy Araceae. A. Mô tả cây Bèo cái là một loài cây mọc nổi trên mặt nước, có bồ không có thân. Lá mọc từ rễ, mọc thành hoa thị ở gốc, phiến lá hình trứng dài độ 2-10cm, mặt trên nhẵn, mặt dưới...

Dùng chữa eczêma. Số lượng bèo cái tùy ; theo nơi chữa to hay nhỏ, đem về rửa sạch bằng nước thường 3-4 lần, thêm ít muối giã nát, đáp cả nước lẫn cái lên chỗ bị eczêma. Thường chỉ đắp một hai lần chỗ mẩn không chảy nước nữa và điều trị trong vòng 7-10 hôm là khỏi hẳn. Đồng thời với việc đắp ngoài có thể uống những...

Còn gọi là đỏ đọt, mào gà, bồ long anh, sâu vẽ, bọ mảy. Tên khoa học Breynia fruticosa Hool. F. (Phyllanthusinlroductis Steud, PhyllanthusturbinatusSima., Phyllanthussimsianus Wall.). Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. A. Mô tả cây Bồ cu vẽ là một cây nhỏ, thân nhẵn. Lá có hình dáng và kích thước thay đổi, đầu nhọn, phía...

Còn gọi là bục bục, bông bét, cây lá ngõa kok po hou (Lào). Tên khoa học Mallotus barbatus Muell. et Arg. Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). A. Mô tả cây Bùng bục là một cây nhỡ, cao chừng 1,5-2mét. Cành non có nhiều lông màu vàng nhạt. Lá mọc so le, phiến lá hình tim, đầu lá dài nhọn, phía cuống tròn hay thẳng góc với...

Còn có tên là cà gai, cây gai cua, cây mùi cua, lão thử lực. Tên khoa học Argemone mexicana L. Thuộc họ Thuốc phiện Papaveraceae. A. Mô tả cây Cà dại hoa vàng là một loại cỏ có thân mẫm, cao chừng 30-40cm. Lá mọc so le, hơi ôm vào thân cây, xẻ lông chim sâu, trên có lông cứng, nhọn với những đường gân màu trắng. Hoa...

Cảo bản là một vị thuốc tuơng đối thông dụng trong đông y. Vì gốc cây như gốc lúa (cào - lúa, bản - gốc) do đó có tên cảo bản. Trên thị trường có 2 loại cảo bản. Bắc cảo bản, Rhizoma et Radix Ligustici jeholensis còn gọi là hương cảo bản là thân rễ và rề của cây liêu cảo bản Ligusticum jeholense Nak. et Kitaga (Cnidium...

Còn gọi là diệp hạ châu, diệp hòe thái, lão nha châu, prak phle (Cămpuchia). Tên khoa học Phyllanthus urinaria L. (Phyllanthus cantoniensis Homem.). Thuộc họ Thầu đầu Euphorbiaceae. A. Mô tả cây Cây chó đẻ răng cưa là một loại cỏ mọc hằng năm, cao chừng 30cm, thân gần như nhẵn, mọc thẳng đứng, mang cành, thường có màu...

Còn gọi là cây chứng ếch, Camomille sauvage. Tên khoa học Parthenium hysteropkorus L. (Argyrochoeta bipinnatyfida Cav, Villanovabipiimatifida Orteg.). Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). A. Mô tả cây Cúc liên chi dại là một loại cỏ mọc hoang ở khắp nơi, sống hàng năm, cao chừng 0,30-lm, rất nhiều cành, toàn thân cành...