ch3 CHa ch3 ch3 đường gọi là gacdeniđìn tương tự với chất a- croxetin C2()H2404, hoạt chất của vị hồng hoa. Ngoài ra, trong dành dành còn có tanin, tinh dầu, chất peclin. CC-croxetin là một sắc tô’ màu vàng, độ chảy 273“C, không tan trong phần lớn dung môi hữu cơ, tác dụng với natri, canxi và amoniac cho muối có tinh...

Cỏn gọi là tạc tương thảo, toan tương thảo, toan vị thảo, toan vị vị, chua me ba chìa, tam diệp toan. Tên khoa học Oxalis cornicuỉata L. (Oxaỉis repens Thunb, Oxaìis javanica Blume). Thuộc họ Chua me đất Oxalidaceae. A. Mô tả cây Chua me đất hoa vàng là một loại cò mọc lan bò ưên mặt đất, thân đỏ nhạt, hơi có lông. Lá...

Còn gọi lá lá chua me. Tên khoa học Biophytum sensitìvum (Lour) DC. (Oxơỉis sensìtiva Lour., Biophytum candolleanum VVight). Thuộc họ Chua me đất Oxaỉidaceơe. A. Mô tả cây Cây chua me lá me là một loại cỏ cao chừng 20cm, thân có lông, không phân nhánh, tận cùng bàng một túp gồm 15 đến 20 lá dài 6 đến 12cm, kép dìa chẵn...

Còn gọi là tần, (ứ diệp thảo, điền tự thảo, phá đồng tiền, dạ hợp thảo, phak vèn (Lào-Vientian). Tên khoa học Marsilea quadrifoỉia L. {Lemna quadriỷolia Desr. Pteris quadri/oỉiata L.). Thuộc họ Tẩn Marsileaceae, bộ Dương xỉ (Hydropterides). A. Mô tả cây Cỏ bợ là một loài cỏ mọc hoang ờ những nơi ẩm hay ồ dưới nước, có...

Tên hoa học Vìgna cylindrica Skeels (Doỉicỉìos catjang Burm. f.). Thuộc họ Cánh bướm Pabaceae (.Papilionaceae). Tên khoa học của đâu đen hiện nay chưa được chính xác lắm. Có tác giả xác định là Vigna catiang Endl. var. A. Mô tả cây Đậu đen là một loại cỏ mọc hằng năm, toàn thân không có lông. Lá kép gồm 3 lá chét mọc...

Cỏn gọi ìà hoàng hoa, kim trầm thái, huyền thảo, lêlô, lộc thông. Tên khoa học Hemerocaỉlỉs fuỉva. L. Thuộc họ Hành tỏi Liliaceae. Cây hoa hiên có thể cho ta các vị thuốc sau đày: Rễ hoa /ĩíêrt-hoàng hoa thái căn (Radix Hemerocallitìs) là rễ và thân rễ phơi khồ của cây hoa hiên. Lá hoa hìẽn (Poíìum Hemerocaỉlìtis) là...

Còn gọi lả phấn cơ đốc. Tên khoa học Stephania ỉonga Lour. Thuộc họ Tiết dè Menispermaceae. A. Mô tả cây Dây lõi tiền là một loại dây leo, thường mọc cuốn vào những cây to lớn hơn. Thân mềm, không có lỏng, trên mặt có những vạch chạy dọc. Lá mỏng mềm, hình 3 cạnh tròn dài 3- 9cm, rộng 2-6cm, mặt trên màu xanh lục, mặt...

Còn gọi lả tiết cốt thảo, mộc tặc thảo, bút đầu thái, cỏ tháp bút. Tên khoa học Equisetum arx’ense L. Thuộc họ Mộc tặc Equisetaceae. Mộc tăc (Herba Equiseti arvensis) là toàn cây mộc tặc phơi khô. Vì cây có đốt lại ráp, dùng để đánh gỗ cho nhẩn, do đó có tên là mộc tặc (mộc là gỗ, tặc là giặc, giặc đối với gỗ). A. Mô...

Các saponin: Equisetonin 1-5% thủy phân cho arabinoza, fructoza và equisetonigenin C₂₇HJSOb, ngoài ra còn có một chất phá huyết khác (Hegnauer R.). Các ancalữit: 0,00004-0,002% nicotin, palustrin, equisetin C₁₇H₃]02NJt nhưng cũng có tác giả không xác nhận có palustrin. Trong bào tử mộc tặc người ta chiết được...

Trong mộc tặc Equisetum hiemaỉe L. người ta cũng c.hiết được một lượng nhỏ nicotin, dimetylsulfon (CH₃)2S02, axit cafeic, độ (ro 18,2% (Hegnauer R. Chemoiaxonomie der PỊỈamen III, 1964, 251), một ít tanin và saponin (Trung Quốc kinh tế thực vật chi ,1961, 1630). Ngoài ra còn 3 loại Aavon là kacmpfcrot 3,7- ldiglucozit,...